Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đặc điểm vi khuẩn ở bệnh nhân nghiên cứu

3 Đặc điểm vi khuẩn ở bệnh nhân nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



3.3.1.3 Tỉ lệ phân lập được vi khuẩn ở các nhóm BN

Tỉ lệ BN được làm xét nghiệm

Tỉ lệ dương tính

51.1

43

32.1



13.7

6.5



Dịch màng0 phổi



5.8



Đờm



Dịch phế quản



6.9



Máu



Biểu đồ 3.8: Tỉ lệ phân lập được vi khuẩn trên các bệnh phẩm

Nhận xét: Tỉ lệ BN được nuôi cấy định danh vi khuẩn trên bệnh phẩm đờm

lớn nhất chiếm 51,1%, sau đó là bệnh phẩm máu và bệnh phẩm dịch phế

quản. Tỉ lệ dương tính của phương pháp cấy đờm là 13,7%, cấy dịch phế quản

là 5,8%, cấy máu là 6,9%. Tỉ lệ dương tính thấp nhất ở bệnh phẩm dịch màng

phổi (0%).

3.3.2 Số chủng phân lập được trên những BN cấy tìm được vi khuẩn

Bảng 3.3: Số chủng phân lập được trên những BN tìm được vi khuẩn

Số chủng phân lập được



Số BN



Tỉ lệ %



1 chủng



64



91,4%



2 chủng



5



7,1%



3 chủng



1



1,4%



Tổng

70

100%

Nhận xét: trong số 70 BN phân lập được vi khuẩn, 91,4% (66BN) cấy ra 1

chủng vi khuẩn, 7,1% (5BN) tìm được 2 chủng, 1,4%(1BN) cấy ra 3 chủng.



27



100% các trường hợp cấy ra ≥ 2 chủng vi khuẩn đều là sự kết hợp của 2 vi

khuẩn Gram âm.

3.3.3 Tỉ lệ các chủng vi khuẩn phân lập được

Bảng 3.4: Tỉ lệ các chủng phân lập được trên BN nghiên cứu

Tên VK

Gram âm

A. baumannii

A. junii

K. pneumoniae

E. coli

S. marcescens

P. aeruginosa

B. pseudomallei

B. putida

P. fluorescens

B.vescularis

S. tophilou

S. maltophilia

A. hydrophila

H. influenza

S. paucimobilis

Gram dương

S. aureus

S. epidermidis

S. pneumoniae

Tổng



HAP



HCAP



CAP



Số chủng (Tỉ lệ %)



Số chủng (Tỉ lệ %)



Số chủng (Tỉ lệ %)



(19) 86,4

11 (50,0)

1 (4,5)

3 (13,6)

2 (9,1)

0

1(4,5)

0

1 (4,5)

0

0

0

0

0

0

0

(3) 13,6

3 (13,6)

0

0

22



(15) 93,75

5 (31,3)

0

1 (6,25)

1 (6,25)

0

6 (37,5)

1 (6,25)

0

0

1 (6,25)

0

0

0

0

0

(1) 6,25

1 (6,25)

0

0

16



(32) 79,45

3 (7,7)

0

7 (17,9)

3 (7,7)

1 (2,6)

8 (20,5)

1 (2,6)

0

1 (2,6)

0

1(2,6)

1(2,6)

1(2,6)

3(7,7)

1(2,6)

(7) 20,55

3 (7,7)

1 (2,6)

4 (10,25)

39



Nhận xét: Vi khuẩn Gram âm chiếm tỉ lệ cao trong số vi khuẩn phân lập được

ở cả ba nhóm.

Trong nhóm HAP có ba tác nhân chủ yếu là A. baumanii chiếm tỉ lệ cao

nhất 50,0%, K. pneumonia và S. aureus cùng chiếm 13,6%. Trong nhóm

HCAP, có 2 tác nhân chủ yếu là P. aeuginosa chiếm 37,5%, A. baumanii



28



chiếm 31,3%. Trong nhóm CAP 3 tác nhân chủ yếu là P. aeruginosa chiếm

20,5%, K. pneumonia chiếm 17,9% và S. pneumonia là 10,25%.

3.3.4 Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn

3.3.4.1 Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn trên từng nhóm BN

80



72.2

70

60

50



46.2

40.9



40



HAP

38.4



HCA

P



31.8

30

22.7



CAP



22.2



20

10

0



4.5

Khơng đa kháng



7.7



7.7

2.8



MDR



2.8



XDR



PDR



Biểu đồ 3.9: Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn trên từng nhóm BN

Nhận xét: Trong nhóm HAP tỉ lệ XDR và PDR chiếm tỉ lệ cao lần lượt là

40,9% và 31,8%. Tỉ lệ chủng vi khuẩn còn nhạy cảm thấp 22,7%. Trong

nhóm CAP tỉ lệ chủng vi khuẩn còn nhạy cảm cao, xuất hiện 1 chủng (2,8%)

kháng hồn tồn. Nhóm HCAP có tỉ lệ nhạy cảm là 46,2%, 53,8% kháng.

3.3.4.2 Đặc điểm kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn



Bảng 3.5: Kết quả kháng sinh đồ của Acinetobacter baumanii

Kháng sinh



HAP

Số Mức độ (%) Số



HCAP

Mức độ (%)



CAP

Số



Mức độ (%)



29



xn



S



I



R



xn



S



I



R



xn



S



I



R



Imipenem



10



0



0



100



5



0



20



80



2



50



0



50



Mezopenenm



9



0



0



100



5



0



20



80



2



0



50



50



Ceftazidine



10



0



0



100



3



0



0



100



2



0



0



100



Ampi + sulb



10



0



0



100



3



33,3



0



66,7



2



50



0



50



Piper + tazo



10



0



0



100



2



50



0



50



2



50



0



50



Gentamycin



10



0



0



100



5



40



0



60



2



0



0



100



Tobramycin



10



0



0



100



5



20



40



40



2



0



0



100



Amikacin



10



0



0



100



5



20



0



80



1



0



0



100



Ciprofloxacin



9



0



0



100



5



20



0



80



2



0



0



100



Doxycycline



10



0



1



90



5



60



0



40



2



50



0



50



50



4



100



0



0



1



100



0



0



100



4



25



0



75



2



50



0



50



0

Minocycline



10



30



2

0



Cotrimoxazol



9



0



0



Nhận xét: Trong nhóm HAP: A. baumannii còn nhạy cảm 20% với

minocyclin. Các nhóm còn lại kháng hồn tồn. Trong nhóm CAP A.

baumannii có tỉ lệ nhạy cao với minocycline (100%), còn nhạy cảm với

carbapenem. Các kháng sinh còn lại tỉ lệ kháng cao. HCAP còn nhạy cảm

100% với minocycline, 60% với doxycycline, các nhóm KS còn lại, tỉ lệ

kháng cao > 50%.

Bảng 3.6: Kết quả KSĐ của Klebsiella pneumoniae

Kháng sinh

Ertapenem

Imipenem

Mezopenem

Cefuroxime



n

3

3

3

1



HAP

Mức độ (%)

n

S

I

R

0

0 100 0

0

0 100 1

0

0 100 1

0

0 100 0



HCAP

Mức độ (%)

S

I

R

100

100



0

0



0

0



n

5

7

7

0



CAP

Mức độ (%)

S

I

R

100

0

0

100

0

0

100

0

0



30



Ceftazidime

Ceftriaxone

Cefotaxime

Cefipime

Amox+ a.cla

Piper +tazo

Gentamycin

Tobramycin

Amikacin

Ciprofloxacin

Levofloxacin

Cotrimoxazol

Fosmycin



3



0



3



0



2

3

3

3



33



33



100

0



67



0

0



0

0



3



100

100

100

100



0



0



3

3



100



0

0

0

0



67



3



100



0



0

0

0

0



3



3

3



0



0

100



0

0



33



100

100



0



67



1

1

0

1

1

0

1



0

0



0

0

0

0



0

0



100

100

0

0



100

100



0

0

0

100



0

1

1

1

1

1



0

0

0

0

0



0

0

0

0

0



100

100

100

100

100



7



71,



14,



14,3



7



4

85,



3

0



14,3



1

5

5

3



7

100

100

60

66,



0

0

20

33,



0

0

20

0



6



7

66,



3

0



33,3



6



7

66,



16,



16,7



7

7



7

100

57,



7

0

42,



0

0



7

7



1

100

42,



9

0

0



0

57,1



6



9

83,



0



16,7



3

Nhận xét: Trong nhóm HAP K. pneumoniae chỉ còn nhạy cảm với amikacin

(100%) và gentamycin (66,7%), còn nhạy cảm thấp với fosmycin. Các nhóm

KS còn lại tỉ lệ kháng 100%. Trong nhóm CAP K. pneumoniae còn nhạy cảm

với hầu hết các kháng sinh. Tỉ lệ kháng cao nhất với cotrimoxazol (57,1%).

Bảng 3.7: Kết quả kháng sinh đồ của Pseudomonas aeruginosa

Kháng sinh



HAP



HCAP



Số Mức độ (%)

xn



S



I



R



S



x



CAP



Mức độ (%) Số

S



I



R



xn



Mức độ (%)

S



I



R



31



Aztreonam



1



Imipenem



1



Mezopenem



0



100

100



0

0



0

0



n

5



100



0



0



7



71,



14,



14,



4



3



3



5



60



0



40



2



50



50



0



4



75



25



0



6



66,



33,



0



7



3



Ceftazidine



1



100



0



0



5



100



0



0



8



100



0



0



Cefipime



1



100



0



0



5



100



0



0



6



100



0



0



Piper +tazo



1



100



0



0



3



100



0



0



6



83,



16,



0



3



7



Gentamycin



1



100



0



0



5



80



0



20



7



100



0



0



Tobramycin



1



100



0



0



4



100



0



0



5



100



0



0



Amikacin



1



100



0



0



4



75



25



0



8



87,



12,



0



5



5



85,



14,



7



3



Ciprofloxaci



1



100



0



0



3



100



0



0



7



n

Ofloxacin



0



1



100



0



0



0



0



Nhận xét: Chủng P. aeruginosa trong nhóm HCAP có tỉ lệ kháng với

Imipenem 40%, còn nhạy cảm với các kháng sinh còn lại. CAP do P.

aeruginosa còn nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh, kháng cao nhất với

aztreonam 14,3%.

Bảng 3.8: Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococcus aureus

Kháng sinh

Penicillin

Methicillin



n

3

3



HAP

Mức độ (%)

S

I

R

0

0

100

33,



0



66,



1



HCAP

Mức độ (%)

S

I R

0

0 10



1



0

10



n



0



0



2



CAP

Mức độ (%)

S

I

R

50

0

50



1



0



n



0



100



32



Mezopenem

Cephalothine

Cefuroxime

Ceftriaxone

Cefotaxime

Amox+ a.cla

Ampi + sulb

Ticar + a.cla

Piper +tazo

Erythromyci



3



3

33,



2



3

50



3



33,



3



3

33,



3



3

33,



3



3

33,



3



3

33,



1

3



3

0

33,



3



3

0



n

Azithromyci



0



n

Clindamycin



3



Norfloxacin

Moxifloxacin

Doxycycline



0



7

50



0



66,



0



7

66,



0



7

66,



0



7

66,



0



7

66,



0

0



7

100

66,



33,



7

66,



3



7



1

1

1

1

1

1

1



0

0

0

0

0

0

0



0



0

10



3



66,



0



33,



0



0

10



1



7

0



0



3

100



0



0

10



3



66,



0



33,



0



0

10



3



7

66,



0



3

33,



0



0

10



2



7

50



0



3

50



0



0

10



2



50



0



50



0



0

10



1



0



0



100



0



0



100



0

0

1

1



0

0



0



10



0

1



0



0

10



2



50



50



0



1



100



0



0



1



100



0



0



1

3



100

66,



0

0



0

33,



50



3

50



0

0



0



0

3



66,



2



7

50



Cotrimoxazol 2



0



7

66,



100



33,



66,



3



7



0



33,



50



3

0



0



0



1



0



0



10

0



0

1



10



1



0

0



1



10



0



0



0



10



2



7

0



0



0

0



2



50



0



50



2



100



0



0



0

Linezolid



2



100



0



0



0



Nhận xét: Các chủng S. aureus ở nhóm HAP và HCAP còn nhạy cảm với

linezolid, cotrimoxazol và moxifloxacin. Các kháng sinh còn lại có tỉ lệ kháng



33



cao > 50%. Các chủng S.aureus ở nhóm CAP có tỉ lệ kháng thấp hơn, chúng

còn nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh như linezolid, mezopenem và

cephalosporin thế hệ 2, 3 (66,7%).

3.4 Kết quả điều trị

Bảng 3.9: Kết quả điều trị chung



Kết quả điều trị



Chung

(n=642)



HAP



HCAP



CAP



(n=84)



(n=131)



(n=427)



Số

BN



Tỉ lệ

%



Số

BN



Tỉ lệ

%



Số

BN



Tỉ lệ

%



Số

BN



Tỉ lệ

%



520



81,0



59



70,2



106



80,9



355



83,1



Tử vong - Xin về 122



19,0



25



29,8



25



19,1



72



16,9



Đỡ

p



b: p < 0,05 giữa HAP và CAP.

Nhận xét: Tỉ lệ BN đỡ đạt 81,0 % gấp 4 lần so với số BN tử vong- nặng về.Tỉ

lệ tử vong ở nhóm HAP cao hơn so với nhóm CAP. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05. Khơng có sự khác biệt về tỉ lệ tử vong giữa HAP với

HCAP, giữa HCAP với CAP.

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN



4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.1.1 Phân bố các nhóm viêm phổi

Trong thời gian từ 01/01/2015 đến 31/12/2015, có tất cả 642 bệnh nhân

được chẩn đoán viêm phổi tại Trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai. Dựa

theo tiêu chuẩn phân loại viêm phổi của ATS/IDSA năm 2005 [16], và tiêu

chuẩn chẩn đốn của bộ Y tế 2013 [14], có 13,1% BN được chẩn đoán HAP,

20,4% BN được chẩn đoán HCAP, và 66,5% BN được chẩn đoán CAP (biểu



34



đồ 3.1).

Tỉ lệ gặp HCAP trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự với nghiên cứu

của tác giả Kollef và cộng sự năm 2005 [58] tiến hành trên 4543 BN viêm

phổi do vi khuẩn trong đó có 20% là HCAP, và nghiên cứu trên 727 bệnh

nhân nhập viện vì viêm phổi từ Barcelona [59] trong đó 17,2% HCAP.

Nghiên cứu của chúng tơi có sự khác biệt với các nghiên cứu của tác giả

Hong Yeul Lee và cộng sự năm 2015 [48] trên 195 BN nhập viện được chẩn

đốn viêm phổi có 38,1% CAP, 37,6% HCAP và 24,4% HAP và nghiên cứu đa

trung tâm của tác giả Giannella M và cộng sự [4] trên 930 BN trong đó CAP

58,9%, HCAP 30,6%, HAP là 10,5%. Điều này có thể giải thích do nước ta

chưa phát triển các cơ sở điều trị ngoại trú, cơ sở điều trị ban ngày, các dịch vụ

chăm sóc liên quan đến y tế như các nước phát triển cho nên tỉ lệ HCAP có thể

thấp hơn so với các nghiên cứu này. Hơn nữa, nghiên cứu của chúng tôi là hồi

cứu, nên thơng tin về chăm sóc y tế trước vào viện của bệnh nhân còn chưa đầy

đủ, có thể dẫn đến nhầm lẫn trong phân loại HCAP thành CAP.

Tuy nhiên với kết quả này, chúng tôi thấy rằng tỉ lệ bệnh nhân HCAP

chiếm 20,4% cũng là một con số khá lớn để các bác sĩ lâm sàng lưu ý trong

quá trình khai thác bệnh sử của bệnh nhân lúc vào viện để chẩn đốn bệnh

chính xác và đưa ra điều trị ban đầu thích hợp.

4.1.2 Phân bố theo giới

Chúng tôi nghiên cứu trên 642 BN viêm phổi tỉ lệ nam giới chiếm

56,9%, tỉ lệ nữ chiếm 43,1 % (p< 0,05) (biểu đồ 3.2). Trong nhóm HAP tỉ lệ

này là 66,7% nam, 33,3% nữ, tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Hoài

Anh (2010) với tỉ lệ nam là 60%, nữ là 40% [60]. Tỉ lệ nam giới trong nhóm

HCAP là 55,7% và tỉ lệ nam giới của nhóm CAP 55,3 % kết quả này tương tự

với các nghiên cứu tiến hành ở Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản [23],[61],[62].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đặc điểm vi khuẩn ở bệnh nhân nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×