Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Đạo đức trong nghiên cứu

5 Đạo đức trong nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Nhận xét: Có 427 BN được chẩn đốn CAP chiếm 66,5%, 84 BN được chẩn

đoán HAP chiếm 13,1%, 131 BN được chẩn đốn HCAP chiếm 20,4% và

khơng BN nào chẩn đốn là VAP.

3.1.2 Phân bố giới tính của nhóm nghiên cứu



CAP



55.3



44.7



HCAP



55.7



44.3



HAP



66.7



33.3



0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%100%

Nam



Nữ



Biểu đồ 3.2: Giới tính của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Trong ba nhóm HAP, HCAP, CAP tỉ lệ BN nam cao hơn rõ rệt so

với số BN nữ. Tỉ lệ nam/ nữ trong nhóm HAP xấp xỉ 2/1. Khơng có sự khác

biệt về giới giữa 3 nhóm BN p > 0,05.

3.1.3 Đặc điểm tuổi của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1: Tuổi của nhóm nghiên cứu

Tuổi

trung



Chung



HAP



(n = 642)

(n = 84)

bình

61,4 ± 17,6 66,1 ± 16,6

b: p< 0,05 giữa HAP và CAP



HCAP



CAP



(n = 131)

62,9 ± 17,6



(n= 427)

60 ± 17,8



p



Nhận xét: Tuổi trung bình là 61,4 ± 17,6 tuổi. Độ tuổi trung bình của HAP là

66.1 ± 16.6 tuổi, cao hơn có ý nghĩa thống kê với CAP (60 ± 17,8).



22



65.5



<65T



≥ 65T



54.2



56.9



45.8



43.1



34.5



HAP



HCAP



CAP



Biểu đồ 3.3: Phân bố theo nhóm tuổi

Nhận xét: Có sự khác biệt về 2 nhóm tuổi ở nhóm CAP với nhóm HAP,

HCAP. Tỉ lệ nhóm tuổi ≥ 65 ở 2 nhóm HAP và HCAP cao hơn một cách có ý

nghĩa so với nhóm CAP.



23



3.2 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm phổi

3.2.1 Triệu chứng cơ năng và tồn thân

90

80



82.1

71



74.9

73.8

72.5



70

60



69

61.8

57.3



56.9



51.2

45.2



50



38.4

34.4

28.6



40

30



33.9

32.1



HAP

HCA

P



36.3



23.8



CAP



20



11.9

11.7

10.1



10



11.5

6.1

2.4



0

Khó thở Ho đờm



Sốt



Đau ngực Ho khan Mệt mỏi Gầy sút Ho máu



b : p< 0.05 giữa HAP và CAP c : p< 0.05 giữa HCAP và CAP

Biểu đồ 3.4: Triệu chứng cơ năng và toàn thân

Nhận xét: Triệu chứng cơ năng thường gặp ở cả ba nhóm BN là khó thở, ho

đờm và sốt. Cụ thể HAP: 82,1%, 73.8%, 69.0% HCAP: 71%, 72,5%, 57,3%

CAP: 56,9%, 74,9%, 61,8%. Tỉ lệ khó thở ở nhóm HAP và HCAP cao hơn so

với CAP với p < 0,05.

3.2.2 Màu sắc đờm

56.4



60

50

40

30



20.3



20

10

0



15.7



7.1

0.5

Trong



Trắng đục



Vàng



Xanh



Rỉ sắt



24



Biểu đồ 3.5: Màu sắc đờm

Nhận xét: Màu sắc đờm chủ yếu là trắng đục chiếm 56,4%, đờm vàng chiếm

20,3%, đờm vàng 15,7%. Đờm màu rỉ sắt chiếm tỉ lệ ít (0,5%).

3.2.3 Triệu chứng thực thể



90



83.383.2



80



70.5



70



59.5



60



50 4 8.9

45.4



50



38.6

34.4



40



27.4



30



19.818.7

4.7



HAP



HCAP



ảm

gi

PN

RR



Ra

n



rít

,n



y



nổ

n



đặ

c

đơ

ng

HC



HC



ba



gi



ảm



0



Ra



0



2.3 2.3



ẩm



10



9.9



n



6



Ra



20



CAP



b: p<0.05 giữa HAP và CAP c: p< 0.05 giữa HCAP và CAP

Biểu đồ 3.6: Triệu chứng thực thể

Nhận xét: Triệu chứng thực thể thường gặp ở cả 3 nhóm là ran nổ, ran ẩm và

rì rào phế nang giảm. Cụ thể: HAP 83,3%, 59,5%, 50,0% HCAP: 83,2%,

34,4%, 48,9% CAP 70,5%, 38,6%, 45,4%. Tỉ lệ hội chứng đông đặc thấp

(2,3%). Với triệu chứng ran nổ, nhóm HAP và HCAP có tỉ lệ cao hơn rõ rệt so

với nhóm CAP. Với triệu chứng ran ẩm, nhóm HAP có tỉ lệ triệu chứng này

cao hơn rõ rệt so với 2 nhóm HCAP và CAP.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Đạo đức trong nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×