Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(BN Trịnh Thị Mai Ph. MSBA: (BN Nguyễn Trần Vân A

(BN Trịnh Thị Mai Ph. MSBA: (BN Nguyễn Trần Vân A

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.42. Đặc điểm kỹ



thuật sử



dụng vạt



trục mạch



ngực



ngoài



mang phức hợp QNV

-



Vị trí mới của QNV.



-



Đường kính QNV mới.



-



Kích thước vạt mang QNV.



-



Độ mở đường rạch da của QNV.



-



Khoảng cách di chuyển lên trên của phức hợp QNV.



- Phân bố động mạch ngực ngoài, ngực ngoài phụ cấp máu cho QNV.



2.2.4.3. Kết quả sơm sau mổ ( 7 ngày)

-



Đánh giá sức sống của phức hợp QNV có 3 mức độ:

+ Tốt: QNV hồng, màu sắc bình thường, khơng có hiện tượng



thiểu dưỡng hoặc hoại tử.

+ Trung bình: Khi có hiện tượng thiểu dưỡng tạm thời của QNV

(bong thượng bì) hoặc nhiễm trùng.

+ Kém : Khi có hiện tượng hoại tử mép < % đường kính QNV.

-



Hình dạng QNV

+ Tốt: QNVtròn khơng bị co kéo.

+ Trung bình: QNV tròn có bị co kéo biến dạng.

+ Kém : QNV khơng tròn bị co kéo, biến dạng nhiều.



-



Đánh giá cảm giác tại QNV.

+ Ngay sau mố, việc đánh giá cảm giác sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng,



vì vậy chúng tơi chỉ mới dừng lại ở mức đánh giá cảm giác “Có”/“Khơng”.

“Có” khi bệnh nhân có một trong các cảm giác xúc giác, nóng lạnh, đau,...

“Khơng” khi bệnh nhân khơng có bất kì cảm giác nào.

-



Vị trí QNV mới (A): là khoảng cách từ điếm giữa bơ dưới xương

đòn đến QNV

+ Tốt: 15cm < A < 17cm.



+ Trung bình: A > 17cm.

+ Kém: A < 15cm.

- Sự cân đối 2 vú: Hình dạng 2 vú được đánh giá theo các tiêu chí



+ Tốt: Hai vú cân đối.

+ Trung bình:Hai vú khơng cân đối.

+ Kém : Hai vú khơng cân đối, biến dạng.

- Hình dạng vú



+ Tốt: Vú tròn khơng bị co kéo.

+ Trung bình: Vú tròn bị co, kéo biến dạng.

+ Kém: Vú khơng tròn, bị co kéo, biến dạng nhiều.

-



Tình trạng liền vết mổ

+ Tốt: Nếu sau khi cat chỉ vết mổ liền tốt, khơng có đọng dịch.

+ Trung bình: xuất hiện các biến chứng nhiễm khuan, bục vết mO,



vết mO chậm liền thương tại i hay nhiều điểm.

+ Kém: Phải phẫu thuật lại thì hai.

2.2.4.4. Kết quả gần sau OS tháng và kết quả xa sau O6 tháng

- Đánh giá sức sống của phức hợp QNV theo 3 mức độ:



+ Tốt: QNV hồng, màu sac bình thường, khơng có hiện tượng thiểu

dưỡng hoặc hoại tử.

+ Trung bình: Khi có hiện tượng thiếu dương của QNV (bong thượng

bì) hoặc nhiễm trùng.

+ Kém : Khi có hiện tượng hoại tử mép QNV.

-



Hình dạng QNV

+ Tốt: QNVtròn khơng bị co kéo.

+ Trung bình: QNV tròn có bị co kéo biến dạng.

+ Kém : QNV khơng tròn bị co kéo, biếndạng nhieu.



-



Đánh giá cảm giác tại QNV



+ Tốt:Cảm giác bình thường.

+ Trung bình : Dị cảm.

+ Kém : Mat cảm giác.

Trong thực tế nhóm nghiên cứu khơng đánh giá được cảm giác hứng

dục và chức năng tiết sữa của tuyến vú sau phẫu thuật thu gọn vú phì đại.

-



Vị trí QNV mới (A): là khoảng cách từ điem giữa bờ dưới xương đòn

đến QNV

+ Tốt:15cm < A < 17cm.

+ Trung bình: A > 17cm.

+ Kém : A < 15cm.



-



Sự cân đối 2 vú: Hình dạng 2 vú được đánh giá theo các tiêu chí

+ Tốt:Hai vú cân đối.

+ Trung bình: Hai vú khơng cân đối.

+ Kém : Hai vú biến dạng, khơng cân đối.



- Hình dạng vú



+ Tốt:Vú tròn khơng bị co kéo.

+ Trung bình: Vú tròn, bị co kéo biến dạng.

+ Kém : Vú khơng tròn bị co kéo,biến dạng nhiều

-



Tình trạng sẹo vết mổ: sẹo quanh quang vú, sẹ o dọc, sẹo ở nếp lằn vú [64].

+ Tốt: Sẹo đẹp độ rộng của sẹo < 3mm, sẹo mềm, phang so với



mặt da và khơng nhìn thấy rõ.

+ Trung bình: Sẹo giãn độ rộng của sẹo >3mm, sẹo mềm mại,

phang so với mặt da và nhìn thấy rõ.

+ Kém: Sẹo nOi gờ lên trên mặt da, nhưng vẫn nằm trong ranhgiới của

tổn thương ban đau, không hoặc có hiện tượng đau - ngứa kèm theo.

-



Mức độ hài lòng của bệnh nhân

+ Có: Hài lòng về hình thế bầu vú, QNV và sẹo.

+ Khơng: Khơng hài lòng về bầu vú, QNV và sẹo.



2.2.5. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu:

-



Thu thập số liệu theo các mẫu thu thập số liệu thống nhất.



Nhập và xử lý các số liệu theo chương trình SPSS 16.0 [65]. Các

thuật tốn được sử dụng gồm: tính trung bình cộng, độ lệch chuan.



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung:

3.1.1. Theo nhóm tuổi:



Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuồi

3.1.2. Phân bố theo nghề nghiệp

Bảng 3.1 Phân bố theo nghề nghiệp n=32

Bệnh nhân

Liên quan

Cơng nhân

Trí thức

Nơng dân

Nội trợ

Tơng



Số bệnh nhân

n = 32



Tỷ lệ (%)



3.1.3.Sự phì đại, sa trễ của vú liên quan đến dậy thì hoặc thai kỳ

Bảng 3.2. Sự phì đại, sa trễ của vú liên quan đến dậy thì hoặc thai kỳ n=32



3.1.4. Lý do bệnh nhân đến khám



Biểu đồ 3.2: Lý do bệnh nhân đến khám và điều trị

3.1.5. Mức độ phì đại vú:

Bảng 3.3 Mức độ phì đại vú n=62

Mức độ phì đại

Vừa

Nhiều

Rất nhiều

Khổng lồ



Vú phải

n = 31



%



Vú trái

n = 31



%



3.1.6. Mức độ sa trễ vú

Bảng 3..4. Mức độ sa trễ vú n = G2

Vú phải



Vú trái



Mức độ sa trễ

n = 31



%



n = 31



%



mạch



ngực



Độ 1

Độ 2

Độ 3

Tơng



3.2.



Đặc



điểm



kỹ



thuật



sử



dụng



vạt



trục



ngồi



mang phức hợp QNV

3.2.1. Vị trí mới của QNV

Bảng 3.5. Vị trí mới của QNV cách điểm giữa xương đòn

Vú phải



Vị trí mới của QNV cách

điếm giữa xương đòn (cm)

15

16

17

18

Tơng



n = 31



%



Vú trái

n = 31



%



3.2.2. Đường kính của QNV mới

Bảng 3.6: Đường kính của QNVmởi n=62

Đường kính QNV mới

(cm)



Vú phải

n = 31

%



n = 31



Vú trái

%



3

3,5

4

4,5

5

Tơng

M ± SD

3.2.3. Kích thước vạt mang QNV

Bảng 3.7: Kích thước của vạt mang QNVn = 62

Vú phải

Tỷ lệ

Kích

Chiều

Chiều

chiều Chiều

thước

dài/chi dài vạt

vạt mang dài vạt rộng vạt

(cm)

(cm)

(cm)

ều

QNV

rộng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



Vú trái

Tỷ lệ

Chiều

chiều

rộng vạt

dài/chi

(cm)

ều

rộng



17

18

19

20

21

22

Độ mở đường rạch da của QNV mới

Bảng 3.8. Độ mở đường rạch da của QNVmới n = 62

Độ mở QNV mới (cm)



Vú phải

n = 31



%



Vú trái

n = 31



%



5

6

7

7,5

8

Tông

M ± SD



Bảng 3.9. Khoảng cách di chuyển lên trên ca phức hợp QNVn = 62



K/c di chuyến lên trên

của QNV

6 - 10

11 - 15



Vú phải

n = 31



%



Vú trái

n = 31



%



16 - 20

> 20

Tông

3.2.6. Cấp máu của động mạch ngực ngoài và ngực ngoài phụ cho phức

hợp QNV

Bảng 3.10. Cấp máu của động mạch ngực ngoài và ngực ngoài phụ n=62

Vú phải



Phân bô của ĐMNN và



Số Tỷ lệ



ĐMNN phụ





rri A



Vú Trái



Tổng

Số Tỷ lệ



Số Tỷ lệ



%







%







%



ĐMNN

ĐMNN + ĐMNN phụ

ĐMNN phụ



3.3. Đánh giá két quả phẫu thuật

3.3.1. Đánh giá kết quả sớm ngay sau mổ ( 7 ngày )

Bảng 3.11. Kết quả phẫu thuật sau 7ngày n=62

Tơt

Tiêu chn









Sức sơng QNV



Trung bình

Tỷ lệ SƠ

%







Kém



Tỷ lệ Sơ

%







Tỷ lệ

%



Hình dạng QNV

Cảm giác QNV

Vị trí QNV mới

Hình dạng vú

Cân đơi vú QNV

Tình trạng vết mổ

3.3.2. Đánh giá kết quả gần sau 03 tháng

Bảng 3.12. Kết quả phẫu thuật sau 03 tháng n =58

Tơt

Tiêu chn







Trung bình

Tỷ lệ SƠ







%







Kém



Tỷ lệ







Tỷ lệ



%







%



Sức sơng QNV

Hình dạng QNV

Cảm giác QNV

Vị trí QNV mới

Hình dạng vú

Cân đơi vú QNV

Tình trạng vết mô



Đánh giá kết quả xa sau 06 tháng

Bảng 3.13. Kết quả phẫu thuật sau 06 tháng n = 44

Tôt

Tiêu chuân



Số





Sức sơng QNV



Trung bình

Tỷ lệ

%



Số





Kém



Tỷ lệ

%



Số Tỷ lệ





%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(BN Trịnh Thị Mai Ph. MSBA: (BN Nguyễn Trần Vân A

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×