Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Giải phẫu bệnh học của ung thư trực tràng và phân chia giai đoạn ung thư trực tràng

4 Giải phẫu bệnh học của ung thư trực tràng và phân chia giai đoạn ung thư trực tràng

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



• Ung thư biểu mơ tế bào vảy

• Ung thư biểu mơ tuyến vảy

• Ung thư biểu mơ khơng biệt hóa

* Phân loại theo độ biệt hóa của Broders

• Độ 1: > 75% tế bào biệt hóa

• Độ 2: 50 - 75 % tế bào biệt hóa

• Độ 3: 25 - 50 % tế bào biệt hóa

• Độ 4: < 25% tế bào biệt hóa

- Ung thư khơng thuộc biểu mơ

Loại này ít gặp, khoảng 3% gồm GIST, Lipoma, Leiomyoma,

Leiomyosarcoma, Angiosarcoma, u lympho ác tính…

1.1.4.3. Sự phát triển của ung thư

* Tại chỗ: Ung thư trực tràng xuất phát từ niêm mạc, xâm lấn dần vào

các lớp của thành trực tràng sau đó là các tổ chức tế bào xung quanh và các

tạng lân cận.

- Phía trước: Tiền liệt tuyến, túi tinh, bàng quang ở nam giới. Tử cung,

thành sau âm đạo ở nữ giới.

- Phía sau: Xâm lấn vào xương cùng cụt, gây khó khăn khi phẫu tích

trực tràng.

- Hai bên: Tổ chức mỡ xung quanh trực tràng, cơ thắt, cơ nâng hậu mơn.

• Chiều sâu: Sự xâm lấn niêm mạc và dưới niêm mạc thường xa hơn

so với tổn thương đại thể.

• Di căn hạch: Sự xâm lấn hạch thường xảy ra từ từ, từ gần đến xa, từ

dưới lên trên, bắt đầu từ nhóm hạch dọc động mạch trực tràng trên, động

mạch mạc treo tràng dưới, rồi đến động mạch chủ bụng. Có thể gặp di căn

nhảy cóc.



14



• Di căn tĩnh mạch: Tổ chức ung thư có thể di căn vào tĩnh mạch trực

tràng trên để đi tới tĩnh mạch cửa, theo tĩnh mạch trực tràng giữa, tĩnh mạch

chủ dưới. Do vậy, ung thư trực tràng thường có di căn gan và phổi.

• Di căn xa: Di căn gan, phổi, phúc mạc thường gặp hơn là di căn xương, não.

1.4.2 Phân chia giai đoạn ung thư trực tràng

1.4.2.1. Phân chia theo Dukes

Là phân chia cổ điển nhất được áp dụng phổ biến trong những năm

thập niên 30, sau đó được bổ sung thêm giai đoạn D để chỉ những ung thư có

di căn xa.

Dukes A: Ung thư còn giới hạn ở thành trực tràng

Dukes B: Ung thư vượt quá thành trực tràng, nhưng chưa có di căn

hạch vùng.

Dukes C: Ung thư đã có di căn hạch vùng

Dukes D: Ung thư đã có di căn xa.

1.4.2.2. Phân chia theo Astler - Coller

Giai đoạn A: U giới hạn ở niêm mạc.

Giai đoạn B: U xâm lấn đến lớp cơ nhưng chưa quá lớp cơ, chưa di căn

hạch.

Giai đoạn C: U xâm lấn qua lớp cơ, chưa di căn hạch.

Giai đoạn D: U chưa xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch.

Giai đoạn C2: U xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch.

Giai đoạn D: Di căn xa.



15



Hình 1.4. Đánh giá giai đoạn Ung thư đại trực tràng theo Aster - Coller

1.4.2.3. Phân chia giai đoạn theo TNM

TNM được Denoix đề xuất năm 1993, phân chia dựa trên 3 yếu tố: T u nguyên phát (primary tumour), N - hạch vùng (regional lymph nodes), M di căn xa (distant Metastasis). Phân loại TNM được cải tiến bởi NCCN, AJCC

và UICC.

* T: U nguyên phát

• Tx: U nguyên phát khơng đánh giá được

• T0: Khơng có bằng chứng về u nguyên phát trên bệnh phẩm xét nghiệm.

• Tis: Ung thư biểu mơ tại chỗ.

• T1: Ung thư xâm lấn tới lớp dưới thanh mạc.

• T2: Ung thư xâm lấn tới lớp cơ.

• T3: Ung thư xâm lấn hết lớp cơ đến dưới thanh mạc.

• T4a: Ung thư xâm lấn đến lớp thanh mạc và lớp mỡ quanh trực tràng.

• T4b: Ung thư xâm lấn vào các tạng, cấu trúc lân cận hay thủng.

* N: Hạch

• Nx: khơng đánh giá được hạch vùng

• N0: Chưa di căn hạch vùng.

• N1: Di căn 1 - 3 hạch vùng.

• N1a: Di căn 1 hạch vùng.

• N1b: Di căn 2 - 3 hạch vùng.

• N1c: U lắng xuống (deposit) lớp dưới thanh mạc, mạc treo, lớp mỡ

quanh trực tràng nhưng khơng có di căn hạch vùng.

• N2: Di căn từ 4 hạch vùng trở lên.



16



• N2a: Di căn từ 4- 6 hạch vùng.

• N2b: Di căn trên 7 hạch vùng.

* M: Di căn xa

• Mx: Khơng đánh giá được di căn xa.

• M0: Khơng có di căn xa.

• M1a :U di căn tới 1 tạng.

• M1b : U di căn từ 2 tạng trở lên hoặc di căn phúc mạc.

Phân chia giai đoạn theo NCCN version 1. 2014

Giai đoạn

0

I

IIA

IIB

IIC

IIIA



IIIC

IVA

IVB



T

Tis

T1

T2

T3

T4a

T4b

T1 - T2

T1

T3 - T4a

T2 - T3

T1 - T2

T4a

T3 - T4a

T4b

Bất kỳ T

Bất kỳ T



N

N0

N0

N0

N0

N0

N0

N1/N1c

N2a

N1/N1c

N2a

N2b

N2a

N2b

N1 - N2

Bất kỳ N

Bất kỳ N



1.5 Chẩn đoán ung thư trực tràng

1.5.1 Lâm sàng

1.5.1.1. Cơ năng:

- Đại tiện phân máu, phân nhày máu

- Đau tức âm ỉ, mót rặn.

- Đại tiện phân lỏng, xen kẽ táo bón.



M

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M1a

M1b



Dukes

A

A

B

B

B

C

C

C

C

C

C

C

C

-



17



- Thay đổi khn phân: Khn phân nhỏ dẹt, hình lòng máng.

- Đau hạ vị, tầng sinh môn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Giải phẫu bệnh học của ung thư trực tràng và phân chia giai đoạn ung thư trực tràng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×