Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giải phẫu trực tràng và ống hậu môn

1 Giải phẫu trực tràng và ống hậu môn

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



1.1.1.3. Phúc mạc trực tràng

Phúc mạc chỉ phủ 2/3 trên của trực tràng, ở mặt trước xuống thấp hơn ở

hai bên.

Từ mặt trước trực tràng phúc mạc lật lên bàng quang ở nam hay tử

cung âm đạo ở nữ, tạo nên túi cùng trực tràng – bàng quang ở nam hay túi

cùng trực tràng, tử cung ở nữ. Điểm lật phúc mạc ở nam cao hơn ở nữ là

khoảng 7,5 cm trên hậu môn và khoảng 5,5 cm ở nữ.

Ở trực tràng phúc mạc dính rất lỏng lẻo với lớp cơ bởi một mô mỡ

nhão, cho phép độ co giãn rất lớn.

1.1.1.4. Liên quan của trực tràng

- Mặt sau liên quan với xương cùng cụt và các thành phần trước xương cùng.

- Mặt trước: Ở nam liên quan đến bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh,

niệu đạo, tiền liệt tuyến. Ở nữ liên quan đến thành sau âm đạo, trực tràng và

thành sau âm đạo dính vào nhau thành vách trực tràng âm đạo, dễ bị rách khi

tiến hành phẫu thuật ở vùng hậu môn trực tràng.

- Ở hai bên: Liên quan trực tiếp với đám rối thần kinh giao cảm chậu,

các cơ cụt và nâng hậu môn, các mạch trực tràng trên và trực tràng giữa.

1.1.1.5. Mạc treo trực tràng:

Trước đây mạc treo trực tràng không được mô tả trong giải phẫu kinh

điển. Mạc treo trực tràng là một khái niệm được mô tả trong y văn từ năm

1982, là mô xơ mỡ giữa thành trực tràng và lá tạng của phúc mạc chậu. Nó

phát triển 3/4 chu vi trực tràng dưới phúc mạc, phí a sau và hai bên. Lớp này

dày khoảng 2 cm, chứa các thành phần mạch máu và thần kinh đi vào trực

tràng. Mạc treo trực tràng được bao bọc bởi lá tạng của thành chậu hơng hay

còn gọi là màng trực tràng, lớp màng này khá mỏng. Lá thành của chậu hông

phủ trước xương cùng, giữa hai lá này là một khoang xơ sợi khơng chứa mạch

máu - đây là để phẫu tích. Thành bên của mạc treo trực tràng bám vào hai bên

của thành chậu còn gọi là hai cánh của trực tràng.



5



Hình 1.2. Thiết đồ cắt ngang qua khung chậu

1. Cân Denonvilliers; 2. Lá thành; 3. Bàng quang; 4. Túi tinh; 5. Động mạch

trực tràng giữa; 6. Thần kinh hạ vị dưới; 7. Trực tràng; 8. Các nhánh thần

kinh đi vào trực tràng; 9. Mạc treo trực tràng; 10. Lá tạng

1.1.2 Ống hậu mơn

1.1.2.1. Hình thể ngồi

Ống hậu mơn dài khoảng 3,8 cm, thành trước ngắn hơn thành sau, lòng

ống rỗng có hình một khe dẹt trước sau hoặc một khe chẽ ba.

1.1.2.2. Hình thể trong

- Phần trên: Có các cột hậu môn, van hậu môn và các xong hậu môn

- Phần giữa: Là vùng chuyển tiếp, giới hạn trên là đường lược, giới hạn

dưới là đường trắng.

- Phần dưới: Được phủ bởi da, có các tuyến mồ hơi và tuyến bã.

1.1.2.3. Liên quan của ống hậu môn

- Ở sau: Là dây chằng hậu môn cụt, đi từ hậu môn đến đỉnh xương cụt.

- Ở trước: Là trung tâm gân đáy chậu ngăn cách với niệu đạo màng và

hành dương vật ở nam, và với phần dưới âm đạo ở nữ.

- Ở hai bên: Là các hố ngồi trực tràng.



6



1.1.3 Các động mạch và tĩnh mạch của trực tràng và ống hậu môn

1.1.3.1. Động mạch trực tràng

- Động mạch trực tràng trên: Là nhánh tận của động mạch mạc treo

tràng dưới, cấp máu chủ yếu cho trực tràng, chia làm 2 nghành đi xuống 2 bên

của trực tràng. Động mạch trực tràng trên nối tiếp với các động mạch trực

tràng giữa và dưới trong thành ống hậu môn.

- Động mạch trực tràng giữa: Tách ra từ động mạch chậu trong, đi từ

thành chậu đến trực tràng, cấp máu cho các lớp áo cơ của phần dưới trực

tràng. Các động mạch trực tràng giữa nối tiếp với nhau, song nối tiếp nghèo

nàn với các động mạch trực tràng trên và dưới.

- Động mạch trực tràng dưới: Tách ra từ động mạch thẹn trong, chạy

qua tổ chức mỡ của hố ngồi trực tràng, phân nhánh cho khối mỡ đó, cho các

cơ thắt trong và cơ thắt ngồi hậu mơn, cho niêm mạc ống hậu môn ở dưới

các van hậu môn va cho da quanh hậu môn.

- Động mạch cùng giữa: Tách ra từ sau chỗ chia đôi của động mạch chủ

bụng, đi xuống cho các xương cùng, cụt, cũng tham gia cấp máu cho thành

sau của chỗ nối tiếp hậu môn trực tràng và của ống hậu môn, nối tiếp với các

động mạch trực tràng trên và giữa.



7



Hình 1.3. Các động mạch của trực tràng và ống Hậu môn

1. Động mạch mạc treo tràng dưới; 2. Động mạch cùng giữa; 3. Động mạch

trực tràng trên; 4. Động mạch chậu trong; 5. Động mạch trực tràng giữa;

6. Động mạch trực tràng dưới

1.1.3.2. Tĩnh mạch trực tràng

Tĩnh mạch trực tràng bắt nguồn từ một hệ thống tĩnh mạch đặc biệt,

hợp thành đám rối ở trong thành trực tràng. Các đám rối này đều đổ về 3 tĩnh

mạch trực tràng và đi theo các động mạch.

- Tĩnh mạch trực tràng trên: Là nguyên ủy của các tĩnh mạch mạc treo

tràng dưới. Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới hợp với tĩnh mạch lách thành thân

tĩnh mạch mạc treo tràng rồi hợp với tĩnh mạch mạc treo tràng trên thành tĩnh

mạch cửa đổ vào gan.

- Tĩnh mạch trực tràng giữa, tĩnh mạch trực tràng dưới: Đổ vào tĩnh

mạch chậu trong rồi đổ về tĩnh mạch chủ dưới.



8



1.1.4 Hệ thống bạch huyết của trực tràng và ống hậu môn

Hệ thống bạch huyết có tầm rất quan trọng trong phẫu thuật ung thư

trực tràng, được chia thành ba nhóm: Trên, giữa, dưới.

- Nhóm trên: Thu nhận bạch huyết của bóng trực tràng và lớp dưới

niêm mạc về hạch trực tràng trên nằm dưới hoặc trên hai động mạch trực

tràng trên (ung thư trực tràng thường di căn tới nơi này nên nơi này còn được

gọi là rốn trực tràng), chạy lên đổ vào đám hạch Cunéo rồi tới hạch

Moyniham là nguyên ủy của động mạch trực tràng trái giữa.

- Nhóm giữa: Bạch huyết đổ vào nhóm hạch nơi tách ra của động mạch

trực tràng giữa từ động mạch hạ vị, nhưng phần lớn bạch huyết nhóm giữa đổ

về nhóm trên.

- Nhóm dưới

+ Vùng chậu hông nhận hạch bạch huyết của phần dưới bóng trực tràng

đổ vào các hạch nằm dọc các động mạch cùng bên và các hạch ở góc nhơ.

+ Vùng đáy chậu đổ vào các hạch bẹn nông ở tam giác Scarpa.

1.1.5 Thần kinh của trực tràng

1.1.5.1. Thần kinh giao cảm

Thần kinh giao cảm còn gọi là thần kinh hạ vị chi phối cho trực tràng,

bàng quang, cơ quan sinh dục. Trong phẫu thuật cần bảo tồn được thần kinh

này để giảm thiểu di chứng tiết niệu và sinh dục.

Từ rễ thần kinh L1, L2, L3 tạo thành thần kinh hạ vị trên, đi xuống

dưới và chia làm hai thân. Thân bên trái đi trước động mạch chủ gần động

mạch mạc treo tràng dưới, thân bên phải nằm giữa hai động mạch và tĩnh

mạch chủ đi xuống dưới rồi tham gia tạo thành đám rối thần kinh trước xương

cùng. Đám rối thần kinh trước xương cùng ở trên ụ nhô chia làm hai thân thần

kinh hạ vị dưới. Hai dây này đi sang hai bên, chạy song song ở phía trong

niệu quản cách niệu quản 1 - 2 cm, đi sau mạc Told rồi đi sau hai lá trước

xương cùng, kéo dài tới phía sau trên của mạc treo trực tràng rồi chia các

nhánh đi vào trực tràng.



9



1.1.5.2. Thần kinh phó giao cảm

Bắt nguồn từ các nhánh cùng S2,S3,S4 chi phối sự cương của ở cả nam

và nữ

1.1.5.3. Thần kinh sống

Là thần kinh tách ra từ cùng S3, S4 chui qua khuyết ngồi lớn ra vùng

mông rồi vào hố ngồi trực tràng qua khuyết ngồi bé chi phối vận động cơ thắt

hậu môn và cảm giác da xung quanh hậu môn.

1.1.6 Cấu tạo mô học của trực tràng và ống hậu môn

1.1.6.1 Bao thớ thanh mạc

Phúc mạc chi phủ ở mặt trước (1/3 trên) và hai mặt bên (1/4 trên) ở

phần trên trực tràng. Phần dưới trực tràng nằm trong ô trực tràng, bao quanh

bởi một bao thớ trực tràng do tổ chức liên kết ở chậu hông bé tạo nên.

1.1.6.2. Lớp cơ

Trực tràng có hai lớp cơ, lớp cơ dọc ở nơng và lớp cơ vòng ở sâu

• Lớp cơ dọc

Tỏa ra thành các dải nhỏ, phân bố đều đặn trên trực tràng. Lớp cơ dọc

tận hết bằng ba loại thớ, thớ ngồi cùng dính vào cân chậu sâu, thớ giữa tết

chặt vào các thớ của cơ nâng hậu mơn, thớ trong thì đi ở phía trong hoặc

xun qua cơ thắt vân hậu môn để tận hết ở da vùng hậu mơn. Lớp cơ dọc còn

được tăng cường bởi cơ cụt trực tràng và cơ trực tràng ở niệu đạo ở nam hay

cơ trực tràng âm đạo ở nữ. Cơ trực tràng niệu đạo tách ra từ chỗ gập của trực

tràng rồi đi xuống dưới và ra trước để dính vào cơ thắt vân niệu đạo ở nam, đi

tới mặt sau âm đạo ở nữ.

• Lớp cơ vòng

Cơ thắt trong: Tiếp tục lớp cơ vòng của đại tràng Sigma càng xuống

dưới càng dày và khi đến hậu môn thì tạo thành cơ thắt trong. Cơ này dày

khoảng 3 - 4 mm, cao 4 - 5 cm, nằm phía trong cơ thắt ngoài.



10



Cơ thắt ngoài (Cơ thắt vân): Là một ống thớ vòng xung quanh ống hậu

mơn ở 2/3 dưới có hai lớp thớ. Lớp nơng có hai bỏ phải và trái đan chéo nhau

ở trước và sau hậu môn, thắt chặt ống hậu môn ở hai bên. Lớp sâu là cơ vòng

quanh ống hậu mơn.

1.1.6.3. Lớp dưới niêm mạc

Là lớp tổ chức liên kết chứa nhiều mạch máu thần kinh, đặc biệt có

đám rối tĩnh mạch trực tràng.

1.1.6.4. Lớp niêm mạc

Biểu mô: Ở đoạn trên trực tràng là biểu mô trụ đơn với ba loại tế bào:

Tế bào trụ mâm khía, tế bào đài tiết nhầy và tế bào nội tiết ruột. Tế nào nội

tiết ruột có khá nhiều ở vùng cột. Ở phía trên, tuyến chế nhày Liberkuhn càng

ít dần và hồn tồn biến mất ở vùng cột. Biểu mơ trụ đơn của bóng trực tràng,

ở vùng tiếp giáp với ống hậu môn, chuyển dần sang biểu mơ vng tầng rồi

biểu mơ lát tầng khơng sừng hóa.

Lớp đệm: Lớp đệm là mơ liên kết, có nhiều bạch huyết nằm riêng lẻ, ở

vùng cột có nhiều mạch máu kiểu hang. Các mạch máu này đổ vào các tĩnh

mạch trực tràng trên.

Lớp cơ niêm

1.2 Sinh lý hậu môn trực tràng

Cơ chế tháo phân được kiểm soát bởi hai yếu tố: Cơ chế phản xạ và cơ

chế kiểm soát tự chủ.

1.2.1 Cơ chế tự phản xạ

Khi làm căng bóng trực tràng, các xung động thần kinh tạo cảm giác

buồn đại tiện, trực tràng co rút lại và đẩy phân vào ống hậu mơn, bó mu trực

tràng cơ nâng hậu mơn giãn ra, phân thốt ra ngồi.

Thần kinh chỉ huy tháo phân ở đốt sống cùng (S2, S3, S4) gồm cảm

giác, phó giao cảm và điều khiển nhận cảm bản thể.



11



1.2.2 Cơ chế kiểm soát tự chủ

Được điều khiển ở đốt sống cùng S2, S3, S4, chi phối bởi thần kinh

trung ương. Nếu bị chấn thương tủy sống sẽ dẫn đến tình trạng rối loạn tháo

phân. Ung thư giai đoạn muộn phá hủy thần kinh gây đại tiện khó khăn, táo

bón, són phân, đại tiện khơng tự chủ.

1.3 Dịch tễ học ung thư trực tràng

1.3.1 Tần suất

Ung thư trực tràng là loại ung thư thường gặp của đường tiêu hóa, ở

nước ta ung thư trực tràng và ống hậu môn đứng hàng thứ 5 ở cả hai giới sau

ung thư phổi, dạ dày, gan, vú. Tỷ lệ mắc là 7,5/100.000 dân

1.3.2 Giới

Nam gặp nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 3/2

1.3.3 Tuổi

Ít gặp ở người trẻ, gặp nhiều ở tuổi 45 và tăng dần theo lứa tuổi

1.3.4 Cơ chế bệnh sinh của ung thư trực tràng

Cơ chế bệnh sinh của ung thư trực tràng còn chưa rõ. Tuy nhiên người

ta thấy có mối liên quan giữa ung thư trực tràng với một số yếu tố nguy cơ:

1.3.4.1. Chế độ ăn

- Chế độ ăn nhiều mỡ động vật, đạm, đường, các chất tinh chế. Ít chất

xơ, rau xanh.

- Ăn những thực phẩm có các chất gây ung thư: Thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ, chất tăng trọng, phẩm nhuộm, dầu thơm, bia rượu và các chất lên men.

1.3.4.2. Yếu tố di truyền

Bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình là bệnh di truyền, có tỷ lệ ung thư

hóa rất cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giải phẫu trực tràng và ống hậu môn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×