Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh phẩm sau khi sinh thiết hoặc khối u và hạch sau phẫu thuật được bảo quản bằng dung dịch formol 10% sau đó gửi khoa Giải phẫu bệnh –Bệnh viện K Trung Ương làm xét nghiệm mô bệnh học. Đọc kết quả ở các chỉ số:

Bệnh phẩm sau khi sinh thiết hoặc khối u và hạch sau phẫu thuật được bảo quản bằng dung dịch formol 10% sau đó gửi khoa Giải phẫu bệnh –Bệnh viện K Trung Ương làm xét nghiệm mô bệnh học. Đọc kết quả ở các chỉ số:

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Loại tế bào ung thư: ung thư biểu mô vảy, ung thư biểu mô túi tuyến,

ung thư biểu mô tuyến nang, ung thư biểu mơ túi tuyến.

Mức độ biệt hóa: phân độ theo tiêu chuẩn của WHO

+ Độ 1: biệt hóa cao

+ Độ 2: biệt hóa vừa

+ Độ 3: kém biệt hóa

Có xâm nhập mơ đệm khơng.

Xét nghiệm hóa mơ miễn dịch p53

Sau khi có kết quả mơ bệnh học là ung thư biểu mô khoang miệng

chúng tôi lấy số giải phẫu bệnh, viết phiếu gửi khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện K trung ương làm tiêu bản nhuộm hóa mô miễn dịch p53. Kỹ

thuật nhuộm HMMD bằng máy theo phương pháp ABC, các kit của

DAKO, pha chế kháng thể và thực hiện các bước nhuộm theo hướng dẫn

của nhà sản xuất. Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Tất cả

các trường hợp nhuộm HMMD đều có chứng dương.

Đánh giá kết quả nhuộm hóa mơ miễn dịch của p53: Bắt màu ở nhân

tế bào

+ Âm tính: Nhân tế bào u khơng bắt màu nâu.

+ Dương tính (+): Khi có nhiều hơn 10% - 30% tế bào u có

nhân bắt màu nâu.

+ Dương tính (++): Khi có > 30% tế bào u có nhân bắt màu

nâu.

+ Dương tính (+++): Khi có nhiều hơn 30% tế bào u bắt màu nâu

đậm[38]

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý bằng các thuật tốn thống kê, máy tính và phần

mềm thống kê y học.

2.4 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC



44



Đây là nghiên cứu mơ tả khơng can thiệp, tồn bộ số liệu này chỉ phục

vụ mục đích nghiên cứu.

Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu đều tự nguyện và được

đảm bảo bí mật.

Kinh phí làm xét nghiệm hóa mơ miễn dịch p53: tồn bộ do người làm

nghiên cứu tự túc.



45



Chương 3

KẾT QUẢ

Qua phân tích số liệu thu tập được trên 37 bệnh nhân ung thư

biểu mô khoang miệng chúng tôi thu được kết quả.

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC

3.1.1. Phân bố theo tuổi và giới

3.1.1.1. Phân bố theo tuổi



Trung bình: 54,7



Tần số



CI 95%: 50-59



Tuổi



Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi

Nhận xét

Tuổi thấp nhất là 16, cao nhất là 81. Độ tuổi hay gặp nhất là 50 - 59

tuổi với CI 95%. Tuổi trung bình là 54,3.



46



3.1.1.2. Phân bố theo giới



Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới

Nhận xét

Khơng thấy có sự khác biệt về giới trong nhóm nghiên cứu.

3.1.1.3. Phân bố theo tuổi và giới

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi và giới

Tuổi

n



Nam

Tỷ lệ %



n



Nữ

Tỷ lệ %



Tổng số



< 50



12



92,3



1



7,7



(n)

13



50 < 60



5



50



5



50



10



≥ 60



2



14,3



12



85,7



14



Nhận xét

Có sự dịch chuyển về tỷ lệ nam/nữ khá rõ ràng khi tuổi tăng lên.

- Nhóm < 50 tuổi có 12/13 (92,3%) bệnh nhân là nam.

- Nhóm ≥ 60 tuổi chỉ có 2/14 (14,3%) bệnh nhân là nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh phẩm sau khi sinh thiết hoặc khối u và hạch sau phẫu thuật được bảo quản bằng dung dịch formol 10% sau đó gửi khoa Giải phẫu bệnh –Bệnh viện K Trung Ương làm xét nghiệm mô bệnh học. Đọc kết quả ở các chỉ số:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×