Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.13 Minh họa cơ chế hoạt động của p53

Hình 1.13 Minh họa cơ chế hoạt động của p53

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



được sản xuất bởi HPV khi kết hợp làm thoái hoá p53 [46]). Tuy nhiên sự

xác định đột biến của gen này khơng đơn giản vì nó có tới 23.000

nucleotid, mà 90% sự đột biến chỉ xảy ra ở một chuỗi nucleotid [47]. Như

vậy phải phân tích tồn bộ gen mới có thể xác định được đột biến và đây là

một công việc không hề đơn giản, tốn kém. Trong thực tế, người ta phát

hiện protein của gen này bằng cách đơn giản hơn. Khi gen này đột biến thì

một protein p53 bất thường được gen này mã hoá tổng hợp. Protein p53 bất

thường này có thời gian bán huỷ dài hơn protein p53 bình thường. Vì vậy

nó được tích luỹ ở trong nhân tế bào với số lượng đủ lớn để có thể phát

hiện bằng kỹ thuật hố mơ miễn dịch (Người ta đo sự bộc lộ protein p53

bằng hố mơ miễn dịch là một xét nghiệm chính xác để phát hiện sự tích

luỹ bất thường của gen này trong nhân tế bào) [46]. Đồng thời khi protein

p53 bất thường có hàm lượng cao trong tế bào thì cũng xuất hiện kháng thể

chống lại nó và người ta có thể phát hiện bằng huyết thanh kháng protein

p53 [46]. Thậm chí kháng thể p53 xuất hiện sớm hơn khi nồng độ CEA còn

ở ngưỡng bình thường và khi các phương pháp chẩn đốn hình ảnh chưa

phát hiện được khối u, do vậy đây còn được coi là phương pháp phát hiện

sớm ung thư vì sự thay đổi p53 diễn ra ở >50% số ung thư ở người. Nghiên

cứu của Nobuyuki Bandoh và cộng sự (2002) trên 70 BN người Nhật bị

UTBM đầu cổ cho thấy 29% BN có đột biến gen P53, biểu hiện protein

P53 quá mức trên nhuộm HMMD là 56%. Phân tích Kaplan-Meier cũng

như phân tích đơn biến bằng cách sử dụng mơ hình tỷ lệ nguy cơ Cox cho

thấy hiệu quả hóa xạ trị kém ở những BN có bộc lộ protein P53 quá mức

[47].

Dấu ấn p53 biểu hiện trong nhiều loại ung thư. Theo Hàn Thị Vân

Thanh p53 cho tỷ lệ dương tính thấp ở nhóm vảy (45,2%), dương tính cao ở

nhóm vảy đáy (100%), âm tính ở nhóm vảy nhú và nhầy biểu bì trong ung



38



thư miệng. Theo Lê Minh Huy (2012) P53 dương tính chiếm 26,5% trong ung

thư biểu mô tế bào gan [37]. Theo Trần Thị Kim Cúc (2012) đột biến gen p53

chiếm khoảng 50% ung thư ở người. Trong ung thư niêm mạc miệng chiếm

25 - 69%. Theo Nguyễn Thị Hồng (2011) thì tần suất bộc lộ p53 là 75,5%

[48]



39



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư khoang miệng khám

và điều trị tại Khoa phẫu thuật hàm mặt - Bệnh viện răng hàm mặt trung

ương Hà Nội từ tháng 1 năm 2014 đến hết tháng 10 năm 2014.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

Các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tế bào biểu mơ khoang miệng có

xét nghiệm mơ bệnh học và được làm xét nghiệm hóa mơ miễn dịch p53 tại

Khoa phẫu thuật và tạo hình hàm mặt - Bệnh viện răng hàm mặt trung ương

Hà Nội. Chúng tôi chỉ lấy những bệnh nhân điều trị lần đầu, chưa điều trị xạ

trị hay hóa chất.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Tất cả các trường hợp không thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn lựa

chọn ở trên.

Vị trí khối u khơng trong khoang miệng hoặc khối u di căn từ nơi

khác đến.

Hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin.

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Chúng tôi lựa chọn phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.2.2. Cỡ mẫu

Chúng tôi lấy mẫu tồn bộ với lý do: chúng tơi đã thống kê sơ bộ, có

từ 4 đến 10 bệnh nhân ung thư khoang miệng đến khám và điều trị tại khoa



40



Phẫu thuật và tạo hình hàm mặt trong một tháng. Chúng tơi lấy mẫu từ

tháng 1/2014 đến tháng 10/2014 ước lượng cỡ mẫu từ 30 đến 40 bệnh

nhân. Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy được cỡ mẫu là 37 nhân đủ tiêu

chuẩn đề ra.

2.2.3. Biến số nghiên cứu.

Bệnh nhân được thu thập thông tin lâm sàng, xét nghiệm mô bệnh

học, xét nghiệm hóa mơ miễn dịch theo bệnh án nghiên cứu với các mục cơ

bản dưới đây.

2.2.3.1. Thông tin lâm sàng

Bao gồm:

- Độ tuổi, giới tính

- Ngày vào viện, ra viện

- Lý do đến khám

+ Cảm giác đau rát ở môi hoặc ở trong miệng nơi có tổn thương.

+ Sưng nề, phồng hoặc loét ở môi hoặc trong miệng.

+ Xuất hiện các mảng cứng, mảng trắng hoặc các mảng đỏ trong miệng.

+ Tiết nhiều nước bọt, đôi khi trong nước bọt có máu đây là triệu

chứng hay gặp trong ung thư lưỡi.

+ Cảm giác đau vướng hoặc có vật lạ trong miệng.

+ Nhai đau có thể kèm theo nuốt khó, nuốt đau.

+ Đau tai.

+ Lung lay răng.

+ Hạch cổ có thể do bệnh nhân tự sờ thấy hoặc phát hiện tình

cờ khi thăm khám răng hàm mặt.

- Thời gian khám. Bao gồm:

Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi đi khám lần

đầu tiên tính từ tuyến huyện trở lên (đơn vị được tính theo tháng) được chia

theo các mốc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.13 Minh họa cơ chế hoạt động của p53

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×