Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu, nhóm máu... để đánh giá tình trạng toàn thân.

Xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu, nhóm máu... để đánh giá tình trạng toàn thân.

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



của lưỡi (cơ móng lưỡi, cơ dưới lưỡi, cơ khẩu cái lưỡi và cơ

trâm lưỡi), xoang hàm hoặc da mặt.

T4b:



khối u xâm lấn khoảng cơ nhai, các lá chân bướm, hoặc

nền sọ, hoặc bao động mạch cảnh trong [35].



* N/pN: Hạch vùng

Nx: không đánh giá được hạch vùng.

N0: không di căn hạch vùng.

N1: di căn một hạch duy nhất cùng bên đường kính ≤ 3 cm.

N2:



N2a: 3 cm < Di căn một hạch duy nhất cùng bên đường kính

≤ 6 cm.

N2b: di căn nhiều hạch cùng bên đường kính ≤ 6 cm.

N2c: di căn hạch hai bên hoặc đối bên đường kính ≤ 6 cm.



N3: hạch di căn có đường kính > 6 cm [35].

* M: Di căn xa

Mx: khơng xác định được di căn xa.

M0: khơng có di căn xa.

M1: có di căn xa [35].

1.4.4.2. Giai đoạn bệnh

Giai đoạn 0: Tis N0 M0.

Giai đoạn I: T1 N0 M0.

Giai đoạn II: T2 N0 M0.

Giai đoạn III: T3 N0 M0/ T1,2,3 N1 M0.

Giai đoạn IV: T4 N0,1 M0/ Bất kỳ T, N2,3 M0/ Bất kỳ T, Bất kỳ N, M1 [35].



30



1.5. HĨA MƠ MIỄN DỊCH

Hố mơ miễn dịch (Immuno-histo- chemistry- HMMD) là một

chuyên ngành được ra đời nhờ sự kết hợp của hai chuyên ngành:

Miễn dịch học và mô học hay nói cách khác là sự ứng dụng các

nguyên lý và kỹ thuật của miễn dịch học vào việc nghiên cứu tế bào

và mô. Đây là một phương pháp nhuộm đặc biệt, trong đó các kháng

thể được sử dụng nhằm xác định sự hiện diện của các kháng nguyên

đặc hiệu trong và/hoặc trên bề mặt tế bào.

Nguyên tắc

Cho kháng thể đặc hiệu lên mơ, nếu trong mơ có kháng

ngun tương ứng sẽ có phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể.

Có hai cách để quan sát được phức hợp này:

- Cho phức hợp kháng nguyên - kháng thể gắn với một chất phát

huỳnh quang và quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang gọi là miễn dịch

huỳnh quapng.

- Cho phức hợp kháng nguyên - kháng thể gắn với một loại men

(peroxydase hoặc alkaline phosphatase) và gắn với một chất màu

(chromogen) và quan sát dưới kính hiển vi quang học gọi là hố mơ

miễn dịch men.

Giá trị của nhuộm HMMD

- Kỹ thuật HMMD được sử dụng không chỉ để xác định xem

một mơ có hay khơng có biểu hiện một kháng ngun riêng biệt mà

còn xác định tình trạng kháng ngun của các tế bào riêng biệt trong

mơ đó và vị trí kháng ngun đó ở trong tế bào. HMMD sử dụng các

kháng thể đặc hiệu để phân biệt các kháng nguyên trong tế bào đồng

thời còn xác định được đặc điểm sinh học của các tế bào khác nhau

trong cùng một dòng tế bào (Thí dụ: xác định thụ thể estrogen- ER

và thụ thể prgesterone- PR trong các tế bào ung thư vú, thụ thể

EGFR trong ung thư phổi, đại trực tràng và ung thư đầu cổ…).



31



- HMMD giúp xác định bản chất và nguồn gốc của tế bào mô

thông qua sự hiện diện của một số kháng nguyên đặc hiệu (đặc biệt

hữu ích trong chẩn đốn các ung thư kém biệt hố).

- HMMD trong một số trường hợp có thể giúp phân biệt u lành

tính và ác tính (Thí dụ phân biệt u lympho với các tổn thương không

u của hạch).

- HMMD giúp xác định dấu ấn của thành phần tế bào ở mức

sinh học phân tử và nhờ đó người ta có thể tìm ra mối liên quan giữa

tình trạng tế bào với mơ và với các rối loạn q trình phát triển của tế

bào (thí dụ: các yếu tố phát triển biểu bì - EGFR, các yếu tố tăng

sinh- Ki67, dấu ấn liên quan đến gen ung thư như P53…).



1.6. CHU KỲ SINH HỌC CỦA TẾ BÀO VÀ Ý NGHĨA CỦA P53

1.6.1. Chu kỳ sinh học của tế bào

Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hồn các sự

kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong

đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó

tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi

khuẩn,...) một cá thể sau khi trải qua chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới,

còn ở các sinh vật đa bào thì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan trọng

để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh và để cơ thể bổ sung

số lượng tế bào thay cho số đã chết.



2 tế bào mới



Gián phân



32



Hình 1.12 Quá trình phân bào (nguồn Wikipedia)



Quá trình phân bào diễn ra qua các pha sau.

Trạng thái

Tĩnh lặng/

lão hóa



Pha (viết tắt)

G0



G1



Kỳ trung



S



gian



Mơ tả

Trong pha này tế bào khơng tham gia vào

chu kỳ và ngưng phân chia.

Trong pha này tế bào



tăng



kích



thước. Điểm kiểm sốt G1 điều khiển các cơ

chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy đủ mọi

thứ trong G1 rồi mới tiến tới pha S.

Sự nhân đôi ADN xảy ra trong pha này.

Trong pha G2 tế bào tiếp tục sinh

trưởng. Điểm kiểm soát G2 điều khiển các



G2



cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy đủ mọi

thứ trong G2 rồi mới tiến tới phân chia



Phân bào



M



trong nguyên phân.

Tế bào ngừng sinh trưởng và toàn bộ năng

lượng được tập trung vào việc phân chia tế

bào thành hai tế bào con một cách quy củ.

Ở giữa giai đoạn nguyên phân có một điểm

kiểm sốt ở kỳ giữa nhằm đảm bảo tế bào



33



đã sẵn sàng hồn tất q trình phân bào.

Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào được tế bào sử dụng nhằm giám sát và

điều tiết diễn biến chu kỳ tế bào [40]. Điểm kiểm sốt có vai trò ngăn chặn

chu kỳ tế bào tại một số điểm nhất định, nhờ đó tế bào có thể kiểm định lại

một số diễn biến và quá trình cần thiết và sửa chữa những chỗ sai hỏng của

ADN. Tế bào không thể thực hiện pha kế tiếp của chu kỳ cho đến khi nó

thỏa mãn các u cầu mà điểm kiểm sốt đặt ra.

Một số điểm kiểm soát được thiết kế để đảm bảo các ADN bị sai

hỏng hay thiếu sót sẽ khơng được truyền cho các tế bào con cháu. Hai điểm

kiểm soát như vậy tồn tại là điểm kiểm soát G1/S và điểm kiểm soát G2/M.

Sự chuyển tiếp G1/S là một bước hạn chế bởi tỉ lệ trong chu kỳ tế bào và

cũng được biết đến với cái tên điểm giới hạn (trong tế bào động vật)

hay điểm bắt đầu (trong nấm men) [41]. Một mơ hình về phản ứng của chu

kỳ tế bào trước các sai hỏng của ADN đã được đề xuất, mang tên là điểm

kiểm soát sau nhân đơi ADN.

P53 đóng một vai trò quan trọng trong việc khơi mào các cơ chế

kiểm soát chu kỳ tế bào ở cả hai điểm kiểm soát G1/S và G2/M.

1.6.2. Gen kìm chế khối u (tumor suppressor gene - TSG)

Việc phân tích phân tử các khối u ở người đã vạch rõ rằng: mỗi

trường hợp ung thư đều có ít nhất là một biến đổi di truyền phức hợp trong

một nhiễm sắc thể bị ức chế, ngày nay được hiểu chính là gen kìm hãm

khối u (TSG).

Từ giữa 1994 đến cuối 2002 đã có trên 25 thử nghiệm lâm sàng về

trị liệu thay thế TSG đã được thực hiện, những kết quả thu được đã vạch ra

một tương lai đầy hứa hẹn của TSG trong việc quản lý ung thư. Một trong

số các TSG đã bị biến đổi phổ biến nhất, đó là p53.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu, nhóm máu... để đánh giá tình trạng toàn thân.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×