Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 3 đến 6 tháng và lớn hơn 12 tháng có tỷ lệ p53 dương tính cao chiếm 75%. Nhóm mắc bệnh nhỏ hơn 3 tháng có tỷ lệ p53(+) là 50%, nhóm mắc bệnh 6 đến 12 tháng có p53(+) là 58,7%.

Chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 3 đến 6 tháng và lớn hơn 12 tháng có tỷ lệ p53 dương tính cao chiếm 75%. Nhóm mắc bệnh nhỏ hơn 3 tháng có tỷ lệ p53(+) là 50%, nhóm mắc bệnh 6 đến 12 tháng có p53(+) là 58,7%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



4.3.6. Mối liên hệ giữa p53 với kích thước khối u

Tỷ lệ p53 dương tính có xu hướng tỷ lệ thuận với kích thước khối u.

Tỷ lệ p53 dương tính chung nhóm T1 + T2 là 61,5%. Tỷ lệ p53 dương tính

chung của nhóm T3 +T4 là 72,7%.

4.3.7. Mối liên hệ giữa p53 với đặc điểm hạch

Tỷ lệ P53 dương tính ở nhóm N0 là 65,5%, N1 là 57,1% và N2 là

100%. Tính chung giữa nhóm có hạch và khơng hạch có tỷ lệ P53 dương

tính của nhóm N0 cao hơn (N0/ (N1+N2) là 65,5/62,5). Chúng tơi chưa

thấy có sự khác biệt về tỷ lệ p53 giữa hai nhóm có hạch và không hạch.

4.3.8. Mối liên hệ giữa p53 với mức độ di căn

Trong nghiên cứu này chỉ có 1 trường hợp di căn phổi và có p53

dương tính độ 3. Tuy nhiên tỷ lệ di căn nhỏ nên chúng tôi cũng chứa dám

đưa ra kết luận về mối liên quan giữa p53 với độ di căn.

4.3.9. Mối liên hệ giữa p53 với giai đoạn bệnh

Qua phân tích trên 37 bệnh nhân chúng tơi nhận thấy: có 3 bệnh

nhân ở giai đoạn 4 đều có p53 (+) (100%) với mức độ dương tính là 2 (+)

và 3 (+).

Tỷ lệ p53 dương tính độ 1 là 50%, độ 2 là 65%, độ 3 là 58,3%.

4.3.10. Mối liên hệ giữa p53 với độ mơ học

Bệnh nhân có phân độ mơ học bằng III có tỷ lệ p53(+) là 100%, độ II

có tỷ lệ p53(+) thấp nhất là 52,4%, độ I có 78,6% p53(+).



74



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng, mô bệnh học và xét

nghiệm HMMD p53 của 37 bệnh nhân UTBM khoang miệng chúng tơi có

những kết luận như sau:

1. Đặc điểm lâm sàng và mơ bệnh học:

Tuổi trung bình của bệnh nhân là 55. Thấp nhất lá 16, cao nhất là 81.

Độ tuổi hay gặp nhất là 50 đến < 60 với độ tin cậy = 95%.

Tỷ lệ nam/nữ bằng 1,05/1.

UTBM tế bào vảy chiếm tỷ lệ 91,9%.

Viêm nhiễm mạn tính kéo dài khơng được điều trị là một yếu tố

nguy cơ cao gây ung thư trong nghiên cứu của chúng tơi.

Lý do chính bệnh nhân đi khám là khi có cảm giác vướng, có khối u

trong miệng.

Thời gian trung bình từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi đi khám

là 7,6 tháng. Thời gian trung bình từ khi khám phát hiện đến khi điều trị là

6,3 tháng.

Bệnh nhân do phát hiện và điều trị muộn nên kích thước khối u ở

giai đoạn T2 và T3 chiếm tỷ lệ cao 79,2%.

Phân độ theo giai đoạn bệnh: Giai đoạn II và III chiếm 85,6%

Vị trí tổn thương gặp nhiều nhất là lợi hàm dưới chiếm 40,5%.

Hình thái tổn thương chính là lt sùi chiếm 59,5% (22/37). Còn lại

sùi chiếm 16,2% (6/37), loét chiếm 13.5%(5/37), thâm nhiễm cứng chiếm

10,8% (4/37).

Phần lớn chưa có hạch di căn chiếm 78,4%. Có duy nhất 1 trường hợp

di căn hạch tương ứng N2, và khơng có trường hợp nào di căn đọ 3(N3)

Phân độ mô học: Độ 1 chiếm 37,8%, độ 2 chiếm 56,8%, độ 3 chiếm 5,4%.

Tỷ lệ xâm nhập mô đệm của ung thư biểu mô vảy rất cao 97,1%

(33/34 bệnh nhân).



75



2. Tần suất xuất hiện p53 và một số yếu tố liên quan.

Tần suất dương tính của p53 là 64,9%. Mức độ dương tính trung bình

là 34,9%.

Tỷ lệ p53 dương tính tỷ lệ thuận với tuổi. Tuổi càng cao tỷ lệ p53

dương tính càng cao và ngược lại.

Nhóm có thời gian bị bệnh từ 3 đến 6 tháng và trên 12 tháng có tỷ lệ

P53 dương tính cao bằng nhau là 75%.

Trong các vị trí tổn thương thì lợi hàm dưới là tổn thương có tỷ lệ p53

dương tính cao nhất chiếm 75% trong nhóm.

Chúng tơi chưa tìm ra mối liên quan giữa đặc điểm hạch với p53. Với

giai đoạn N0 tỷ lệ p53(+) là 66,6%, N1 là 57,1%, N2 là 100%.

Có duy nhất một trường hợp có di căn phổi cho kết quả p53 dương

tính độ 3.

Bệnh nhân có bệnh vào giai đoạn 4 cho kết quả p53 dương tính 100%.

Độ mô học loại 3 cũng cho kết quả p53 dương tính 100%.



76



KIẾN NGHỊ

Cần tăng cường tập huấn cho tuyến dưới, đặc biệt là tuyến huyện và

tuyến xã để có khả năng phát hiện sớm ung thư nói chung và UTBM

khoang miệng nói riêng.

P53 có tác dụng kìm hãm và kiểm sốt khối u. Cần có thêm nhiều

nghiên cứu sâu hơn để ứng dụng trong tiên lượng cũng như điều trị ung thư.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Bailley B.J. (1993), Neoplasm of the oral cavity, Head and Neck



2.



Surgery, J.B. Lippincott Company, Philadenphia, 1160-1174.

Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức và cs (2001),

Tình hình bệnh ung thư ở Việt nam năm 2000, Tạp chí thơng tin Y-



3.



Dược, 2, 19-26.

Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga và cs (2010), Khảo sát các

kiến thức, thực hành về phòng một số bệnh ung thư phổ biến của cộng

đồng dân cư tại một số tỉnh thành, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 1,



4.



118-122.

Childers E.C., Ong W.C., Lim J., Lim T.C., (2005), Nasolabial

fasciocutaneous free flap for cheek defects, J Reconstr Microsurg,



5.



13(7), 515-518.

Hirsch D.L., Garfein E.S., Christensen A.M. (2009), Use of computeraided



design



and



computer-aided



manufaturing



to



produce



orthognathically ideal surgical outcomes: a paradigm shift in head and

6.



neck reconstruction, J Oral Maxillofac Surg, 67, 2115-2122.

Martin S. Greenberg, Dds., Michael Glick, Dmd (2003), Burket’s Oral



7.



Medicine Diagnosis & Treatment, BC Decker Inc, 194 – 227.

Trần Bảo Ngọc.(2013) Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào vẩy vùng

đầu cổ giai đoạn III, IV (m0) bằng hóa xạ trị tuần tự, Luận án tiến sĩ y học,



8.



Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà



9.



Nội, 451-484.

Qin HX, Nan KJ, Yang G et al (2005). Expression and clinical

significance of Tap73alpha, p53, PCNA and apoptosis in hepatocellular



carcinoma. World J Gastroenterol, 11(18), 2709-2713.

10. Qin LX,Tang ZY (2002), The prognostic molecular markers in

hepatocellular carcinoma. World J Gastroenterol, 8, 385-92.



11. Sapp J. P., Everson L. R. (2004), Malignant epithelial neoplasms,

Contemporary oral and maxillofacial pathology, Mosby, 330- 365.

12. Trần Đặng Ngọc Linh, Phan Thanh Sơn, Phạm Chí Kiên và cs (1999),

Ung thư hốc miệng. Dịch tễ học, chẩn đốn và điều trị, Y học thành phố

Hồ Chí Minh, phụ bản chuyên đề ung ung bướu, 3(4), 143-149.

13. Mendenhall W.M., Werning J.W., Plister D.G (2011), Treatment of

Head and Neck Cancer, Cancer: Principles and Practice of Oncology,

9th Edition, Lippincott William and Wilkins, 729-734.

14. DeVita, Hellman, Rosenberg, et al (2008), Oral cavity, Principles and

pracitce of oncology, 8th ed, 829-840.

15. Trịnh Bình (2007), Hệ tiêu hố, Mơ học, Mơ - Phơi, Nxb Y học, (2007),

159-164.

16. Clayman G.L., Lippman S.M., Lammamore G.H. et al. (2001), Head

and neck cancer, Cancer medecine, J.B. Lippincott Company,

Philadenphia, 174-1220.

17. Farland M.M., Abza N.A., Mofty S.E. (1999), Mouth, teeth and pharynx,

Anderson’s pathology 10th ed, Mosby, Missouri, 1563-1612.

18. Foreman D.S. Callender D. L. (1999), Head and Neck Cancer, Primary

Care Oncology, W.B. Saunder Company, Philadenphia, 1-26.

19. Nguyễn Thị Hương Giang (2002), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô

bệnh học và nhận xét một số yếu tố nguy cơ ung thư biểu mô khoang

miệng tại Bệnh viện K, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện,

Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

20. Hàn Thị Vân Thanh (2012), Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mơ

khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má, Luận

án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

21. World Health Organization (2005), Oral cavity and oropharynx, Pathology and

Genetics of Head and Neck Tumours, IARCPress, 163 – 208.

22. Waruakulasuriya S. (2009), Global epidemiology of oral and

oropharyngeal cancer, Oral Oncology ,45, 309 - 316



23. Regezi J.A. (2003), Ulcerative conditions, Oral pathology, 4th edition,

Saunders, 52- 71.

24. Bộ môn ung thư, Đại học Y Hà Nội (2005), Bệnh học ung thư, Nxb Y học.

25. Antonio Cardesa, Pieter J. S. (2006), Benign and potentially malignant

lesions of the squamous epithelial and squamous cell carcinoma,

Pathology of the head and neck, Springer, 6- 29.

26. Eugene N. M., Robert L. F. (2007), Tumors of Minor Salivary Gland

Origin, Salivary gland disorder, Springer, 323 - 338.

27. Trần Phương Hạnh, Nguyễn Sào Trung (2011), Giải phẫu bệnh học, Nhà

xuất bản giáo dục Việt Nam, 205 - 223

28. Huỳnh Anh Lan, Nguyễn Thị Hồng (2002), Phòng chống UTBM

khoang miệng trong thực hành và trong cộng đồng, Y học thành phố Hồ

Chí Minh, 6, 14-17.

29. Gupta P.C. (1991), Betel quid and oral cancer: Prospect for prevention,

Relevance to human cancer of N-Nitroso compound, tobaco smoke and

mycotoxin, 105, 466-470.

30. Regizi J.A., Sciabba J.J. (1999), Oral pathology, W.B. Saunder

Company, Philadenphia, 69-80.

31. Nguyễn Quốc Bảo (2007), Ung thư biểu mô khoang miệng, Chẩn đoán và

điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, 113-130.

32. Barnes L, Eveson JW, Reichart P, et al (2005), World Health

Organization Classification of Tumours. Pathology and GenetiCS.

Tumours of the Head and Neck. Lyon: IARC Press, 119.

33. Merritt RM, Williams MF, James TH, et al. (1997), Detection of cervical

metastasis. A meta-analysis comparing computed tomography with physical

examination, Arch Otolaryngol Head Neck Surg, 123 (2), 149-52.

34. Wide JM, White DW, Woolgar JA, et al (1999), Magnetic resonance

imaging in the assessment of cervical nodal metastasis in oral squamous

cell carcinoma, Clin Radiol, 54 (2), 90-4.

35. Xu GZ, Zhu XD, and Li MY (2011), Accuracy of whole-body PET and



PET-CT in initial M staging of head and neck cancer: A meta-analysis,

Head Neck, 33 (1), 87-94.

36. American Joint Committee on Cancer (2010), Head and neck cancer,

AJCC Cancer Staging Manual, 7th ed, New York, NY: Springer, 113-124.

37. Lê Minh Huy (2012) Nghiên cứu giải phẫu bệnh và hóa mơ miễn dịch

các yếu tố tiên lượng của carcinôm tế bào gan, Luận án tiến sĩ y học,

Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, 20-28.

38. Hứa Thị Ngọc Hà, Huỳnh Ngọc Linh (2010), Ứng dụng kỹ thuật hóa mơ

miễn dịch trong chẩn đốn giải phẫu bệnh, Nxb Y học.

39. Levine AJ, Perry ME, Chang A, Silver A, Dittmer D, Wu M, et al (1994).

The 1993 Watter Hubert Lecture: The role of the p53 tumor-suppressor

gene in tumorigenesis. Br.J. Cancer, 69, 409-416.

40. Robbins and Cotran; Kumar, Abbas, Fausto (2004). Pathological Basis

of Disease.Elsevier. ISBN 81-8147-528-3.

41. Stephen J. Elledge (1996). Cell Cycle Checkpoints: Preventing an Identity

Crisis. Science 274 (5293), 1664-1672.

42. Vũ Quảng Phong (2013), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và

kết quả điều trị ung thư biểu mô miệng ở một số bệnh viện tại Hà Nội,

Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



43. Nguyễn Văn Kình (2010). Gen trị liệu các bệnh Ung thư. Nhà xuất bản

Y học 2010.

44. Oliveira LR, Ribeiro-Silva A, Zucoloto S (2007), Prognostic

significance of p53 and p63 immunolocalisation in primary and matched

lympho



node



metastasis



in



oral



squamous



cell



carcinoma,



ActaHistochem, 109(5), 388-396.

45.



Joseph A. Brennan, Jay O. Boyle, Wayne M. Koch, Steven N. Goodman,



Ralph H. Hruban, Yolanda J. Eby, Marion J. Couch, Arlene A. Forastiere,

and David Sidransky (1995), Association between Cigarette Smoking and

Mutation of the p53 Gene in Squamous-Cell Carcinoma of the Head and

Neck. N Engl J Med. 332:712-717.

46. Mumbluc S, Karakok M, Baglam T, Karatas E, Durucu C, Kibar Y

(2007), Immunohistochemical Analysis of PCNA, Ki67 and p53 in

Nasal Polyposis and Sinonasal Inverted Papillomas. Journal of

International Medical Research. Vol. 35, No 2, 237-241.

47. Nobuyuki Bandoh, Tatsuya Hayashi, Kan Kishibe, Miki Takahara,

Masanobu Imada, Satoshi Nonaka and Yasuaki Harabuchi (2002),

Prognostic value of p53 mutations, bax, and spontaneous apoptosis in

maxillary sinus squamous cell carcinoma. Cancer. Volume 94, Issue 7,

1968-1980.

48. Nguyễn Thị Hồng (2011), Đồng biểu hiện protein p53 và ki67



trong ung thư hốc miệng. Y học TP.Hồ Chí Minh. 15, 133-139.



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Số hồ sơ:……………



Khoa:……………



I. Hành chính

Họ và tên: ……………………….



Tuổi:…… Giới: Nam 1



Nữ 2



Nghề nghiệp: ………….

Địa chỉ: ……………………………………..

Ngày vào viện: ….. / ……. /…….

Ngày ra viện: …… /……. / …….

II. Lâm sàng

1. Lý do vào viện

Đau, rát môi, trong miệng

Xuất hiện khối u môi, trong miệng

Loét miệng

Mảng cứng

Chảy máu miệng

Cảm giác vướng hoặc có vật lạ trong miệng

Hạn chế cử động lưỡi

Lung lay răng

Khít hàm

Sờ thấy hạch cổ

Lý do khác:……………….

3. Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi tới

bệnh viện (tháng): .........

4. Thời gian từ khi phát hiện đến khi điều trị………..

5. Chẩn đoán của tuyến trước: ……………………………



6. Tiền sử:

61. Gia đình: ……………………

6.2. Bản thân: ………………………….

Tồn thân: …………………

Bệnh răng miệng: ………………………….

7. Thói quen sinh hoạt

7.1. Hút thuốc

Hút thuốc lá:







Tổng thời gian hút thuốc lá:



Khơng



(năm)



7.2. Uống rượu :







Tổng thời gian uống rượu:



Khơng



(năm)



7.3.Ăn trầu:







Tổng thời gian ăn trầu:



Khơng



(năm)



8. Khám bệnh

8.1. Tổn thương tiền ung thư : Bạch sản

Xơ dưới niêm mạc



Hổng sản



Liken



Khác



8.2. Vị trí tổn thương:

Niêm mạc má



Mơi trên



Lưỡi:



Sàn miệng



Mơi dưới



Lợi hàm trênvà khẩu cái cứng

8.3. Kích thước u: T1



T2



Lợi hàm dưới

T3



T4



8.4. Hình thái u:

Sùi

Sùi loét



Loét

Thâm nhiễm cứng



Khác (cụ thể) :......................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 3 đến 6 tháng và lớn hơn 12 tháng có tỷ lệ p53 dương tính cao chiếm 75%. Nhóm mắc bệnh nhỏ hơn 3 tháng có tỷ lệ p53(+) là 50%, nhóm mắc bệnh 6 đến 12 tháng có p53(+) là 58,7%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×