Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian bị bệnh

Thời gian bị bệnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



3.2.5. Mối liên quan giữa p53 với vị trí khối u

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa p53 với vị trí khối u



Sàn miệng

Lưỡi



P53(+)

n

Tỷ lệ %

5

62,5

1

25



P53(-)

n

Tỷ lệ %

3

37,5

3

75



n

8

4



Niêm mạc má



2



66,7



1



33,3



3



Lợi hàm dưới



12



80



3



25



20



100



Lợi hàm trên &

khẩu cái cứng



3



50



3



50



6



100



Mơi



1



100



0



0



1



100



Vị trí khối u



Tổng số

Tỷ lệ %

100

100

100



Nhận xét

Tỷ lệ p53 dương tính cao nhất trong nhóm bệnh nhân tổn thương

lợi hàm dưới chiếm 80%.

Trong số 15 bệnh nhân UTBM lợi hàm dưới có 33,3% (n=5) có p53 = 3 (+)

3.2.6. Mối liên quan giữa p53 với hình thái u

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa p53 với hình thái u

Hình thái u

Sùi

Loét

Sùi + loét

Thâm nhiễm cứng



P53 (+)

n

Tỷ lệ %

3

50

3

60

16

80

2

50



n

3

2

6

2



P53 (-)

Tỷ lệ %

50

40

20

50



Tổng số

n

Tỷ lệ %

6

100

5

100

22

100

4

100



Nhận xét

Tỷ lệ p53 dương tính cao nhất ở nhóm có tổn thương phối hợp sùi

+loét chiếm 80% (16/22).

Trong nhóm sùi + loét chúng tôi thấy tỷ lệ p53 = 3(+) là cao nhất,

chiếm 36,4% (8/22).



57



3.2.7. Mối liên quan giữa p53 với kích thước khối u

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa p53 với kích thước khối u



T1



P53(+)

n

Tỷ lệ %

2

66,7



n

1



T2



14



60,9



9



39,1



T3



7



70



3



30



10



100



T4



1



100



0



0



1



100



T



P53(-)

Tỷ lệ %

33,3



Tổng số

n

Tỷ lệ %

3

100

100

23



Nhận xét

Tỷ lệ p53 dương tính có xu hướng tỷ lệ thuận với kích thước khối u.

Tỷ lệ p53 dương tính chung nhóm T1 + T2 là 61,5%. Tỷ lệ p53 dương tính

chung của nhóm T3 +T4 là 72,7%.

3.2.8. Mối liên quan giữa p53 với đặc điểm hạch

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa p53 với đặc điểm hạch.

N



P53(+)

n

Tỷ lệ %



P53(-)

n

Tỷ lệ %



N0



19



65,5



10



34,5



Tổng số

n

Tỷ lệ %

100

29



N1



4



57,1



3



42,9



7



100



N2



1



100



0



0



1



100



Nhận xét

Tỷ lệ P53 dương tính ở nhóm N0 là 65,5%, N1 là 57,1% và N2 là

100%. Tính chung giữa nhóm có hạch và khơng hạch có tỷ lệ P53 dương

tính của nhóm N0 cao hơn (N0/( N1+N2) là 65,5/62,5).



58



3.2.9. Mối liên quan giữa p53 với mức độ di căn

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa p53 với mức độ di căn

P53 (+)

n

Tỷ lệ %

23

95,8

1

4,2

24

100



M

M0

M1

Tổng số



P53 (-)

n

Tỷ lệ %

13

100

0

0

13

100



Nhận xét

Bệnh nhân có mức độ di căn M1 có chỉ số p53 dương tính là 80%

tương ứng với độ III.

3.2.10. Mối liên quan giữa p53 với giai đoạn bệnh

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa p53 với giai đoạn bệnh

Giai đoạn bệnh

I

II

III

IV

Tổng số



n

1

13

7

3

24



P53(+)

Tỷ lệ %

4,2

54,2

29,2

12,5

100



P53(-)

n

Tỷ lệ %

1

7,7

7

53,8

5

38,5

0

0

13

100



Nhận xét:

Bệnh nhân ở giai đoạn IV dương tính tồn bộ với p53. Khơng có

trường hợp nào có p53 âm tính.

3.2.11. Mối liên quan giữa p53 với độ mô học

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa p53 với độ mô học

Độ mô học

Độ I



P53(+)

n

Tỷ lệ %

11

45,8



n

3



P53(-)

Tỷ lệ %

23,1



59



Độ II

Độ III

Tổng số



11

2

24



45,8

8,3

100



10

0

13



76,9

0

100



Nhận xét

Những bệnh nhân ung thư có độ mơ học III khơng có trường hợp nào

có p53 âm tính.



60



 Một số hình ảnh trước và sau nhuộm hóa mơ miễn dịch.

Ca lâm sàng 1.



Nhuộm HE



Nhuộm HMMD p53 (âm tính)



61



Ca lâm sàng 2.



Nhuộm HE



62



Nhuộm HMMD p53 (Dương tính)



63



Chương 4

BÀN LUẬN

Qua phân tích số liệu thu thập được trên 37 bệnh nhân ung thư biểu

mô khoang miệng điều trị tại khoa phẫu thuật và tạo hình hàm mặt Bệnh

viện Răng hàm mặt Trung ương từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2014 chúng

tôi nhận thấy một số đặc điểm sau.

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA UTBM KHOANG MIỆNG

4.1.1. Tuổi, giới

Theo nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nam và nữ là 19/18 tương ứng

với tỷ lệ 1,05: 1. Tuổi thấp nhất là 16, cao nhất là 81. Độ tuổi trung bình

hay gặp nhất là từ 50 đến 60 với CI = 95%.

So với các nghiên cứu trước đây, tỷ lệ giới trong nghiên cứu của

chúng tơi có sự khác biệt. Ung thư biểu mơ miệng thường xảy ra ở nam

nhiều hơn nữ , theo Regezi. (2003) ở Mỹ, hiện nay tỷ lệ nam/nữ là 2/1, còn

trước kia thì tỷ lệ này cao hơn khoảng 3/1. Theo Vũ Quảng Phong thì tỷ lệ

này là 1,94/1. Còn theo Nguyễn Thị Hồng và cộng sự điều tra về hốc miệng

năm 1996 thì tỷ lệ này là 1,9/1.

Có 12/37 Bn dưới 40 tuổi, điều này cho thấy ung thư ngày nay có xu

hướng ngày càng gặp nhiều ở người trẻ.

Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 50 đến 60 với độ tin cậy bằng 95%. Độ

tuổi này phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây của các tác giả như Hàn Thị

Vân Thanh, Nguyễn Thị Hồng. Tuy nhiên theo nghiên cứu của Trần Đặng

Ngọc Linh (1999) tại bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh, tuổi mắc bệnh



64



trung bình là 64, độ tuổi thường gặp nhất là 60-74 tuổi [12]. Như vậy, bệnh

nhân mắc UTBM khoang miệng trong nghiên cứu của chúng tôi trẻ hơn.

Trong nghiên cứu này chúng tơi nhận thấy.

Nhóm tuổi < 50: Nam chiếm tỷ lệ cao 92,3% (12/13 bệnh nhân).

Nhóm tuổi 50 – 60: Tỷ lệ nam/nữ là 1:1 (5/5 bệnh nhân).

Nhóm tuổi > 60: Nữ chiếm 85,7% ( 12/14 bệnh nhân).

Như vậy có sự dịch chuyển khá rõ ràng về tỷ lệ bị bệnh giữa 2 giới khi tuổi

thay đổi. Tuổi càng cao thì tỷ lệ nữ càng cao và ngược lại.

4.1.2. Tiền sử

Chúng tôi chỉ đề cập đến một các yếu tố là nguy cơ gây ung thư

miệng gồm: hút thuốc, uống rượu, ăn trầu, các tổn thương mạn tính và tiền

sử gia đình. Ngày nay HPV đã được chứng minh là một trong những

nguyên nhân gây ung thư miệng họng, tuy nhiên trong nghiên cứu này

chúng tôi không khai thác được các yếu tố nguy cơ nhiễm HPV trước đó

cộng thêm kỹ thuật PCR nhằm xác định HPV khá đắt nên chúng tôi rất tiếc

không lấy được yếu tố nguy cơ này vào tiền sử, chúng tơi hy vọng có thể

tiếp tục nghiên cứu yếu tố nguy cơ này trong một nghiên cứu khác.

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ hút thuốc chiếm 37,8%, hầu hết

bệnh nhân đã hút thuốc trên 10 năm. Tỷ lệ bệnh nhân uống rượu chiếm

29,7%, ăn trầu chiếm 8%, tiền sử gia đình có người mắc ung thư chiếm

5,4%. Tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử viêm nhiễm mạn tính cao chiếm

48,6%.

Theo Hàn Thị Vân Thanh (2012) bệnh nhân có tiền sử hút

thuốc lá, thuốc lào trên 10 năm chiếm tỷ lệ 51,2%. Tiếp đến là nhóm bệnh

nhân uống rượu chiếm tỷ lệ 46,3%. Bệnh nhân ăn trầu chiếm tỷ lệ 14,6%



65



và bệnh nhân có tổn thương mạn tính vùng khoang miệng chiếm tỷ lệ thấp

9,7%. Như vậy tỷ lệ viêm nhiễm mạn tính của chúng tơi cao hơn nhiều so

với của tác giả. Điều này có thể gián tiếp cho thấy rằng đa phần các bệnh

nhân đến muộn, để viêm nhiễm tiến triển lâu ngày.

Còn theo Nguyễn Thị Hương Giang (2002) nghiên cứu 288 trường

hợp UTBM khoang miệng đã nhận thấy tỷ lệ hút thuốc là 67,7%, uống

rượu là 62,2% và ăn trầu ở nữ giới là 61,8%. So với chúng tôi các yếu tố

nguy cơ của tác giả có tỷ lệ cao hơn.

4.1.3. Thời gian đến khám và điều trị

Thời gian đến khám được tính là khoảng thời gian từ khi bệnh

nhân phát hiện triệu chứng đầu tiên đến khi bệnh nhân đến cơ sở tế

khám. Trong nghiên cứu của chúng tơi thời gian trung bình là 7,6 tháng.

Hay gặp nhất là 6 tháng. Bệnh nhân khám ngay trong tháng đầu tiên khi

có triệu chứng chỉ có 4, chiếm 10,8%. Tuy nhiên có những bệnh nhân

khơng đi khám mà để một thời gian dài 36 đến 48 tháng mới đi khám và

điều trị, những bệnh nhân này là người ở vùng cao hoặc gia đình khó

khăn, bản thân kém nhân thức về nguy cơ khi bị viêm nhiễm mạn tính.

Thời gian từ khi đi khám đến khi điều trị được tính là khoảng thời

gian kể từ khi bệnh nhân đi khám lần đầu tiên đến khi vào viện răng hàm

mặt điều trị. Thời gian ngắn nhất là 1 tháng, lâu nhất có bệnh nhân Vũ Thị

H 60 tháng sau mới được chẩn đoán xác định và được điều trị. Thời gian

trung bình từ khi phát hiện đến khi điều trị là 6,3 tháng. Đây là lý do giải

thích tại sao đa số bệnh nhân đến muộn vào giai đoạn II, III của bệnh.

Thời gian từ khi bị bệnh đến khi điều trị là khoảng thời gian từ khi

phát hiện triệu chứng đầu tiên đến khi điều trị. Tính bằng tổng hai khoảng

thời gian trên. Trung bình 13,9 tháng. Lâu nhất là 72 tháng.



66



So sánh với 1 số tác giả khác thì tôi nhận thấy thời gian từ khi phát

hiện đến khi điều trị trong nghiên cứu của chúng tôi dài hơn. Theo Hàn Thị

Vân Thanh thời gian trung bình là 4,1 tháng, lâu nhất là 13 tháng. Còn theo

Nguyễn Thị Hương Giang thì thời gian trung bình là 6,7 tháng, lâu nhất là

10 năm.

4.1.4. Vị trí khối u

Trong nghiên cứu của chúng tơi vị trí khối u gặp nhiều nhất là lợi

hàm dưới (40,5%) sau đó đến sàn miệng (21,6%), lợi hàm trên và khẩu cái

cứng (16,2%), lưỡi (10,8%), niêm mạc má (8,1%), cuối cùng là môi

(2,7%). Tỷ lệ này rất khác nhau ở các nghiên cứu khác nhau. Tại Việt Nam,

thứ tự các vị trí thường gặp khác nhau giữa các nghiên cứu. Theo nghiên cứu

của Nguyễn Thị Hồng và cộng sự (năm 2006) cho thấy rằng ung thư lưỡi

chiếm tỷ lệ cao nhất, thứ tự tiếp theo là sàn miệng, lợi, khẩu cái, tam giác sau

hàm, má và cuối cùng là mơi. Còn nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang

(năm 2002) thì thứ tự các ung thư theo tỷ lệ giảm dần như sau: lưỡi, lợi, má,

môi, sàn miệng và khẩu cái [19], [28]. Tuy nhiên trong hầu hết các nghiên cứu

khác đều cho thấy tỷ lệ ung thư lưỡi là cao nhất, Tuy nhiên trong nghiên cứu

của chúng tơi ung thư lưỡi chỉ xếp ở vị trí thứ tư.

Vị trí hay gặp thứ hai là sàn miệng chiếm 21,6 %. Theo nghiên cứu

của Nguyễn Thị Hồng và cộng sự (2006) thì tỷ lệ này là 19,9%, còn theo

Vũ Quảng Phong (2013) thì tỷ lệ này thấp hơn chiếm 12,7%.

Vị trí ít gặp nhất là mơi chiếm 2,7% (1/37 bệnh nhân). Tỷ lệ này

cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Hàn Thị Vân Thanh, Vũ

Quảng Phong [20], [42].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian bị bệnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×