Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tuổi: Đánh giá tuổi bị lật mi, <6 tuổi, 6 đến 20, 20 đến 40, 41 đến 60, 61 đến 80, trên 80 tuổi. Đánh giá nhóm em bé, trẻ em, người trong độ tuổi lao động, người hết thời gian lao động và nhóm người cao tuổi.

- Tuổi: Đánh giá tuổi bị lật mi, <6 tuổi, 6 đến 20, 20 đến 40, 41 đến 60, 61 đến 80, trên 80 tuổi. Đánh giá nhóm em bé, trẻ em, người trong độ tuổi lao động, người hết thời gian lao động và nhóm người cao tuổi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



+ Lật mi do liệt: được đánh giá bằng hiện tượng liệt Bell (-) và Hering

(-), cùng tiền sử liệt dây thần kinh VII (có hay khơng có điều trị) cùng với sự

giảm chức năng của cơ vòng mi và khả năng chớp mắt.

+ Lật mi do sẹo: có tiền sử chấn thương vùng mi mắt hay mặt lấy mốc

thời gian là 4 tháng sau chấn thương (thời gian hoàn tồn liền sẹo).

+ Lật mi cơ học: có vùng u quanh mi mắt hoặc mặt, trong hay ngoài

hốc mắt gây co kéo hoặc choán chỗ mi.

- Đánh giá độ lật mi: Theo tác giả Rubin P [28] thì dựa vào tiến triển

lâm sàng của lật mi được phân ra 4 mức độ:

+ Độ I: mi mắt mới chỉ không áp vào nhãn cầu.

+ Độ II: mi mắt bị ngửa ra, nhìn thấy được phần kết mạc.

+ Độ III: bắt đầu xảy ra hiện tượng xuất huyết kết mạc, sừng hóa kết mạc.

+ Độ IV: ảnh hưởng đến giác mạc (khô mắt, viêm loét giác mạc...)

- Đánh giá tình trạng nhão mi:

+ Nghiệm pháp kéo mi ra trước: với người bình thường trong khoảng

dưới 6 mm, lật mi trong khoảng 6 – 10 mm hoặc >10 mm.

+ Nghiệm pháp kéo mi xuống dưới: Bệnh nhân mắt nhìn thẳng, người

khám dùng ngón tay trỏ kéo mi dưới ra xa và xuống thấp và giữ vài giây sau

đó thả tay để mi về vị trí cũ. Tính khoảng thời gian mi trở về vị trí ban đầu với

điều kiện bệnh nhân khơng nháy mắt, độ nhão mi được chia thành 5 độ (0:

bình thường, IV: nặng) [18]:

 Độ 0: Mi trở về vị trí bình thường ngay sau khi thả.

 Độ I: Mi trở về vị trí bình thường sau 2-3 giây.

 Độ II: Mi trở về vị trí bình thường sau 4-5 giây.

 Độ III: >5 giây nhưng mi về vị trí bình thường khi chớp mắt.

 Độ IV: Mi khơng trở về vị trí bình thường ngay cả khi chớp mắt.



29



+ Đánh giá trương lực dây chằng góc trong mi: Kéo mi dưới từ góc

trong sang ngang ra góc ngồi. Đo thay đổi khoảng cách của điểm lệ. Khoảng

cách càng lớn thì mi giãn càng nhiều. Bình thường thay đổi vị trí điểm lệ

trong giới hạn 0-1mm. Có 5 mức độ (0: bình thường, IV: nặng) như sau [18]:

 Độ 0: thay đổi vị trí điểm lệ 0-1 mm.

 Độ I: thay đổi vị trí điểm lệ 2 mm.

 Độ II: thay đổi vị trí điểm lệ 3 mm.

 Độ III: thay đổi vị trí điểm lệ > 3mm

 Độ IV: điểm lệ khơng trở về vị trí cơ bản ban đầu sau khi chớp mắt.

+ Đánh giá trương lực dây chằng mi ngồi: Kéo mi dưới từ góc ngồi

sang ngang vào góc trong. Tính khoảng cách thay đổi của góc mi phía ngồi.

Khoảng cách càng lớn thì mi giãn càng nhiều. Bình thường khoảng cách này là

0-2 mm (độ 0), 2-4 mm (độ I), 4-6 mm (độ II), > 6 mm (độ III) và khơng trở về

vị trí ban đầu sau khi chớp mắt (độ IV) [18].

+ Đánh giá chức năng cơ vòng mi mắt theo mức độ từ kém đến bình

thường của tác giả Brandsma.

+ Đánh giá khả năng chớp mắt theo 5 mức độ từ rất kém đến rất tốt của

tác giả Tezis.

+ Đánh giá dấu hiệu Bell, Hering (+, -)

+ Đánh giá phản xạ giác mạc theo các mức độ (bình thường, giảm, mất).

+ Đánh giá chức năng tiết nước mắt: theo test TBUT thời gian phá hủy

phim nước mắt.

+ Đánh giá khoảng cách bờ mi dưới đến điểm phản quang học trên giác

mạc ở tư thế nguyên phát (MRD): MRD2: với người bình thường trong

khoảng 7 – 9 mm, lớn hơn là lật mi.

+ Đánh giá tổn thương bề mặt nhãn cầu:

- Đánh giá kết mạc: kết mạc có viêm hay khơng, sừng hóa



30



- Đánh giá giác mạc:

 Giác mạc trong

 Viêm biểu mô chấm

 Trợt biểu mô

 Loét giác mạc

 Sẹo giác mạc

2.3.5.3. Điều trị phẫu thuật

Tủy theo nguyên nhân gây lật mi mà nhóm nghiên cứu có các phương

pháp phẫu thuật. Một số phương pháp phẫu thuật điều trị lật mi chủ yếu:

Phẫu thuật dải sụn góc ngồi

 Chỉ định: lật mi dưới do giãn dây chằng mi ngồi.

- Thì 1: Tê dưới da bằng Lidocain 2%.

- Thì 2: Rạch mi góc ngồi đến khi kéo tiếp xúc mép hốc mắt phía ngồi.

- Thì 3: Dùng dao số 15 rạch mi theo đường xám dọc xuống dưới.

- Thì 4: Cắt bỏ kết mạc thừa.

- Thì 5: Tạo dải sụn và khâu đính vào màng xương thành ngồi hốc

mắt bằng chỉ 6/0 prolen.

- Thì 6: Khâu da bằng chỉ 6/0 nylon mũi vắt.

 Phẫu thuật tạo hình dây chằng góc trong

Chỉ định: lật mi do tổn thương dây chằng góc trong

- Thì 1: Tê dưới da bằng Lidocain 2%.

- Thì 2: Rạch mi góc trong bộc lộ dây chằng mi trong

- Thì 3: Cắt ngắn dây chằng mi trong

- Thì 4: khâu dây chằng mi trong và màng xương góc trong

- Thì 5: Khâu da bằng chỉ 6.0 nylon mũi vắt.

 Phẫu thuật cắt sụn hình ngũ giác:

Chỉ định: lật mi do nhão mi theo chiều đứng



31



- Thì 1: Tê dưới da bằng Lidocain 2%.

- Thì 2: cắt da và sụn theo hình ngũ giác

- Thì 3: khâu sụn với sụn

- Thì 4: Khâu da bằng chỉ 6.0 nylon



 Phương pháp V-to-H (chuyển vạt da cơ từ chiều dọc thành chiều ngang

trong trường hợp lật mi dưới ) được áp dụng chủ yếu trong lật mi dưới do sẹo.

- Thì 1: Tê tại chỗ bằng Lidocain 2%.

- Thì 2: Đánh dấu ngồi da băng bút đánh dấu, Chiều dài vạt cắt dọc từ 12

-15 mm, chiều rộng từ 8 – 12mm tùy thuộc vào mức độ lật mi. Rạch một đường

theo chiều ngang từ 15 -18mm và bắt đầu từ gốc của đường rạch dọc phía trên.

- Thì 3: Rạch 2 đường rạch song song với nhau đi qua hết bề dày của mi

dưới ở 1/3 ngồi

- Thì 4: Rach một đường theo chiều ngang, sau đó dùng kéo để tách và

loại bỏ sẹo gây co kéo

- Thì 5: Rạch da ở đường rạch dọc và xoay ngang

- Thi 6: Khâu bờ tự do bằng 3 mũi chỉ 6/0. Để dài chỉ

Khâu da mi còn lại, dấu chỉ mũi bờ tự do

2.3.5.4. Đánh giá kết quả điều trị

- Theo dõi sau phẫu thuật:

Tại các thời điểm sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng,... bệnh nhân

được hẹn khám lại để theo dõi kết quả phẫu thuật, biến chứng sau mổ, chụp

ảnh, ghi hồ sơ theo dõi.

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị.

Đánh giá kết quả điều trị cụ thể.

Đánh giá kết quả phẫu thuật chung của nhóm nghiên cứu.

Đánh giá kết quả phẫu thuật theo thời gian.

Đánh giá kết quả với từng tiêu chí.



32



Đánh giá một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật.

Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân với 3 mức độ: hài lòng, hài lòng

mức độ trung bình, khơng hài lòng.

2.3.5.5 Các tiêu chí đánh giá

- Các tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật

+ Khoảng cách bờ mi dưới đến điểm phản quang giác mạc ở tư thế

ngun phát (MRD2)

• Bình thường: MRD2 trong khoảng 7 – 9 mm.

• Lật mi vừa: 9 ≤MRD2 <11 mm.

• Lật mi nặng: MRD2≥11 mm.

+ Trương lực cơ bám mi dưới bằng nghiệm pháp kéo mi ra trước

• Bình thường: <6 mm.

• Lật mi mức độ vừa: 6 – 10 mm.

• Lật mi nặng: >10 mm.

+ Trương lực cơ bám mi dưới bằng nghiệm pháp kéo mi xuống dưới

• Bình thường: mi trả lại nhanh.

• Lật mi mức độ vừa: mi trả lại vị trí từ từ sau khi bng tay.

• Lật mi nặng: mi mắt khơng trở lại vị trí sau bng.

+ Trương lực dây chằng góc trong mi bằng cách kéo mi ra phía ngồi

• Bình thường: độ di lệch điểm lệ < 1 -2 mm.

• Lật mi vừa: 2 ≤ độ di lệch điểm lệ < 3 mm.

• Lật mi nặng: độ di lệch điểm lệ > 3mm.

+ Mức độ lật mi: 4 mức độ

• Độ 1(nhẹ): mi mắt khơng áp vào bề mặt nhãn cầu.

• Độ 2 (trung bình): mi mắt bị ngửa ra, nhìn thấy được phần kết mạc.

• Độ 3 (nặng): bắt đầu xảy ra hiện tượng xuất huyết kết mạc,

sừng hóa kết mạc.



33



• Độ 4 (rất nặng): ảnh hưởng đến giác mạc (khô mắt, viêm loét

giác mạc..)

- Tiêu chuẩn đánh giá sau phẫu thuật

Dựa theo 3 mức độ:

+ Tốt: 7≤MRD2≤9, trương lực cơ bám mi dưới bằng nghiệm pháp kéo

mi ra trước<6 mm, trương lực cơ bám mi dưới bằng nghiệm pháp kéo mi

xuống dưới trả lại nhanh, độ di lệch điểm lệ < 1-2 mm.

+ Trung bình: 9 ≤MRD2 <11 mm, trương lực cơ bám mi dưới bằng

nghiệm pháp kéo mi ra trước nằm trong khoảng 6 – 10 mm, trương lực cơ

bám mi dưới bằng nghiệm pháp kéo mi xuống dưới mi trả lại vị trí từ từ sau

khi bng tay, 2≤độ di lệch điểm lệ < 3 mm.

+ Kém: MRD2≥11 mm, trương lực cơ bám mi dưới bằng nghiệm pháp

kéo mi ra trước nằm trong khoảng >10 mm, trương lực cơ bám mi dưới bằng

nghiệm pháp kéo mi xuống dưới mi mắt khơng trở lại vị trí sau bng, độ di

lệch điểm lệ > 3mm

Tốt và trung bình được coi là thành cơng, kém là thất bại.

Đánh giá tình trạng thị lực, kết mạc, giác mạc sau mổ tại các thời điểm

sau mổ

+ Mức độ hài lòng:

- Rất hài lòng

- Hài lòng

- Khơng hài lòng

2.3.6. Thu thập và xử lý số liệu

Tất cả thông tin của bệnh nhân được điền vào hồ sơ nghiên cứu mẫu và số

liệu được xử lý theo thuật toán thống kê y học sử dụng phần mềm SPSS 20.0.

2.3.7. Đạo đức trong nghiên cứu



34



Nghiên cứu này được thực hiện theo đúng nguyên tắc của đạo đức

nghiên cứu y sinh học. Thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu,

danh sách bệnh nhân khi cơng bố khơng để ngun tên. Bệnh nhân được giải

thích và cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về nghiên cứu cũng như các

quyền lợi được chăm sóc trong điều trị bệnh khi tham gia nghiên cứu. Bệnh

nhân có quyền ngừng tham gia nghiên cứu vào bất cứ thời điểm nào mà

không hề bị phân biệt đối xử, vẫn được chăm sóc điều trị theo đúng quy trình.



35



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi



Số bệnh nhân



Tỉ lệ



Tỉ lệ cộng dồn



≤60

61 – 69

70 - 80

>80

Tổng



100

Trung bình



Min - Max



Chung



Na

m



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính



36



3.2. Hình thái lâm sàng lật mi.

3.2.1. Thị lực vào viện

Bảng 3.2. Thị lực vào viện

Thị lực

Dưới 20/200

Từ 20/200 đến 20/80

Tổng



n (mắt)



%



3.2.2. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

Bảng 3.3. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

Nguyên

nhân

Triệu chứng

Chảy nước mắt

Đỏ mắt

Cộm mắt

Mờ mắt



Bẩm



Già



sinh



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



3.2.3. Phân bố mắt bị lật mi

Bảng 3.4. Phân bố mắt bị lật mi (số bệnh nhân)

Nguyên

nhân

Vị trí mắt

Mắt phải

Mắt trái

Cả hai mắt

Tổng



Bẩm

sinh



3.2.4. Phân bố độ lật mi mắt



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



37



Bảng 3.5. Phân bố độ lật mi mắt

Nguyên

nhân

Độ lật mi

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Tổng



Bẩm

sinh



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



3.2.5. Đánh giá khoảng cách từ bờ mi đến điểm phản quang trên giác mạc

Bảng 3.6. MRD1

Nguyên

nhân

MRD1

3 – 4 mm

>4 mm

Tổng



Bẩm

sinh



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



Sẹo



Cơ học



Tổng



Bảng 3.7. MRD2

Nguyên

nhân



Bẩm

sinh



Già



Liệt



MRD2

7 – 9 mm

>9 mm

Tổng

3.2.6. Nghiệm pháp kéo mi ra trước của mắt bị lật mi

Bảng 3.8. Kết quả nghiệm pháp kéo mi ra trước của mắt bị lật mi

Nguyên

nhân

Khoảng cách

<6 mm



Bẩm

sinh



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



38



6 – 10 mm

>10 mm

Tổng

3.2.7. Nghiệm pháp kéo mi xuống dưới của mắt bị lật mi

Bảng 3.9. Nghiệm pháp kéo mi xuống dưới của mắt bị lật mi

Nguyên



Bẩm



nhân



sinh



Kéo dưới

Trả nhanh



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Tổng



Trả chậm

Không trả

Tổng

3.2.8. Nghiệm pháp Trương lực dây chằng mi trong của mắt bị lật mi

Bảng 3.10: Trương lực dây chằng mi trong của mắt bị lật mi

Nguyên

nhân



Bẩm

sinh



Già



Liệt



Sẹo



Cơ học



Trương lực

Không giảm

Giảm

Tổng

3.2.9. Đánh giá tổn thương bề mặt nhãn cầu

Bảng 3.11: Tổn thương bề mặt nhãn cầu

Tổn thương nhãn cầu

Viêm kết mạc

Viêm giác mạc

Viêm loét giác mạc

Không

Tổng



Số mắt



3.3. Đánh kết quả phẫu thuật điều trị lật mi



Tỉ lệ



Tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tuổi: Đánh giá tuổi bị lật mi, <6 tuổi, 6 đến 20, 20 đến 40, 41 đến 60, 61 đến 80, trên 80 tuổi. Đánh giá nhóm em bé, trẻ em, người trong độ tuổi lao động, người hết thời gian lao động và nhóm người cao tuổi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×