Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Triệu chứng kinh điển như: đau bụng chiếm 28,6%, choáng chiếm 37,5% và những bệnh nhân vừa có dấu hiệu ra máu âm đạo vừa đau bụng chiếm 16,7%.

- Triệu chứng kinh điển như: đau bụng chiếm 28,6%, choáng chiếm 37,5% và những bệnh nhân vừa có dấu hiệu ra máu âm đạo vừa đau bụng chiếm 16,7%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36





Triệu chứng thực thể



Tỷ lệ



Tổng



( %)



Bình thường



86



47,8



Mau



42



21,9



192



Mạnh



46



23,9



(100%)



Mau + mạnh



18



9,3



Bình thường



118



61,5



Tăng trương lực



52



27,1



Co cứng



22



11,4



Trong



20



10,4



Xanh



92



47,9



Lẫn máu



80



41,7



Bình thường



53



27,6



Suy thai



104



54,2



Mất tim thai



35



18,2



Khơng



90



46,9



Nhẹ



7



3,6



Nặng



95



49,5



Cơn co tử cung



Trương lực



Tần số



cơ bản



Nước ối



Tình trạng thai



Tiền sản giật



192

(100%)



192

(100%)

192

(100%)



192

(100%)



Nhận xét:

-



Cơn co tử cung: cơn cơ tử cung mau 21,9%, cơn co tử cung mau

mạnh chiếm 9,3%.



-



Trương lực cơ bản: tử cung tăng trương lực 21,7%, tử cung co cứng

11,4%.



-



Nước ối lẫn máu 41,7% và nước ối xanh bẩn 47,9%.



-



Tình trạng thai: có 54,2% trường hợp thai suy, mất tim thai

18,2%.



-



Tiền sản giật: 49,5% tiền sản giật nặng, 3,6% tiền sản giật nhẹ.



37

Tỷ lệ tiền sản giật:



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ tiền sản giật trong tổng số bệnh nhân rau bong non

Nhận xét: Trong tổng số 192 bệnh nhân rau bong non thì có 102 bệnh nhân

nhân rau bong non có dấu hiệu tiền sản giật chiếm tỷ lệ 53,1%.

Bảng 3.4. Các chỉ số cận lâm sàng

Chỉ số cận lâm sàng

Siêu âm có khối máu tụ/tổng số siêu âm



n



%



112/150



74,6%



Số lượng hồng cầu



0



• < 2 triệu/mm3



13



6,8



• 2-3 triệu/mm3



78



40,6



• >3 triệu/mm3



101



52,6



• < 1(g/l)



4



2,1



• Giảm 1-2 (g/l)



41



21,3



• Bình thường (4g/l)



147



76,6



• Hb < 70 g/l



24



12,5



• 70 ≤ Hb < 90 g/l



102



53,1



• 90 ≤ Hb < 110 g/l



66



34,4



≤ 100



15



7,8



> 100



177



92,2



Fibrinogen



Huyết sắc tố



Số lượng tiểu cầu ( G/l)



38



Tổng



192



100



Nhận xét:

- Tổng số bệnh nhân được siêu âm là 150 trường hợp, trong đó có 112

trường hợp phát hiện có cục máu sau rau chiếm tỷ lệ 74,6%.

- Hồng cầu < 2 triệu/mm3 chiếm 6,8%, từ 2 - 3 triệu/mm 3 chiếm 40,6%

và > 3 triệu /mm3 52,6%.

- Fibrinogen < 1g/l chiếm 2,1%, từ 1-2 g/l chiếm 21,3%.

- Huyết sắc tố Hb < 70 g/l chiếm 12,5 %, từ 70 ≤ Hb < 90 g/l chiếm

53,1% và 90 ≤ Hb < 110 g/l chiếm 34,4%.

- Số lượng tiểu cầu ≤100 G/l chiếm 7,8%, > 100 G/l chiếm 92,2%.

Bảng 3.5. Bệnh nhân rau bong non và các Enzym của gan



Thể ẩn

SGOT

< 70 UI/L

≥ 70 UI/L

SGPT

< 70 UI/L

≥ 70 UI/L



Enzym gan

Thể trung

Thể nhẹ

Thể nặng

bình



Tổng



p-value



n (%)



26 (16,5) 57 (36,1) 52 (32,9)

15 (44,1) 14 (41,2) 5 (14,7)



23 (14,6)

0 (0)



158 (100)

34 (100)



p<0,001



28 (17,2) 60 (36,8) 52 (31,9)

13 (44,8) 11 (37,9) 5 (17,2)



23 (14,1)

0 (0)



163 (100)

29 (100)



p<0,01



Nhận xét:

- Nhóm bệnh nhân rau bong non có SGOT < 70 IU/l, thể nhẹ chiếm tỷ lệ

cao nhất với 36,1%, thể trung bình chiếm 32,9%, còn thể ẩn 16,5% và

thể nặng chiếm 14,6%. Nhóm bệnh nhân có SGOT ≥ 70 UI/L, thể ẩn

chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,1%, thể nhẹ là 41,2%, còn thể nặng 0%.

- Nhóm bệnh nhân rau bong non có SGPT < 70 IU/l gặp ở thể nhẹ với

36,8%, thể nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất 14,1%. Còn SGPT ≥ 70 UI/L gặp

nhiều nhất ở thể ẩn chiếm 44,8% và thể nặng là 0%.



39

Bảng 3.6: Bệnh nhân rau bong non và chức năng thận

Chức năng thận

Thể ẩn



Thể nhẹ



Thể

trung

bình



Thể nặng



Tổng



p-value



n (%)



Ure huyết thanh

≤ 6,6 mmol/l

> 6,6 mmol/l

Creatinin



16 (12,7) 46 (36,5) 43 (34,1)

25 (37,9) 25 (37,9) 14 (21,2)



21 (16,7) 126 (100) p<0,001

2 (3,0)

66 (100)



≤ 106 µmol/l

27 (16,9) 59 (36,9) 52 (32,5)

> 106 µmol/l

14 (43,8) 12 (37,5) 5 (15,6)

Uric huyết thanh



22 (13,8) 160 (100)

1 (3,1)

32 (100)



≤ 400 mmol/l

> 400 mmol/l



18 (16,4)

5 (6,1)



11 (10)

44 (40) 37 (33,6)

30 (36,6) 27 (32,9) 20 (24,4)



p<0,01



110 (100) p<0,001

82 (100)



Nhận xét:

- Chỉ số ure huyết thanh ≤ 6,6mmol/l ở rau bong non thể ẩn là 12,7%, thể

nhẹ 36,5%, thể trung bình 34,1% và thể nặng 16,7%. Rau bong non thể ẩn và

thể nhẹ có chỉ số ure huyết thanh >6,6mmol/l cùng chiếm tỷ lệ 37,9% cao hơn với

2 nhóm còn lại, thể nặng chiếm 3,0%

- Đối với creatinin: creatinin ≤ 106 µmol/l tỷ lệ cao ở rau bong non thể

nhẹ 36,9% và thể trung bình 32,5%. Creatinin > 106 µmol/l, rau bong non thể

ẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,8%, thể nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,1%.

- Trong nhóm bệnh nhân rau bong non có acid uric ≤ 400 mmol/l, thể ẩn

chiếm tỷ lệ 10%, thể nhẹ chiếm 40%, thể trung bình 33,6% và thể nặng 16,4%.

- Trong nhóm bệnh nhân rau bong non có acid uric > 400 mmol/l, thể ẩn

chiếm tỷ lệ 36,6%, thể nhẹ chiếm 32,9%, thể trung bình 24,4% và thể nặng 6,1%.

Bảng 3.7. Tỷ lệ giữa các triệu chứng lâm sàng và các thể rau bong non

Thể ẩn

n (%)



Triêu chứng thực thể

Thể nhẹ

Thể

Thể nặng

n (%)

trung

n (%)



p-value

Tổng

n (%)



40



Chống



0 (0,0)



0 (0,0)



bình

n (%)

49 (68,1)



Ra máu âm đạo



0(0,0)



38(33,1)



58(50,4)



19(16,5)



115(100)



p<0,01



Nhẹ



1 (14,3)



1 (14,3)



4 (57,1)



1 (14,3)



7 (100)



p>0,05



Nặng



33 (34,7) 31 (32,6) 24 (25,3)



7 (7,4)



95 (100)



Bình thường



31 (58,5) 22 (41,5)



0 (0,0)



53 (100)



Suy tim thai



10 (9,6)



0 (0,0)



104 (100)



Tim thai (-)



0 (0,0)



23 (65,7)



35 (100)



23 (31,9)



72 (100)



p>0,05



Tiền sản giật



Tim thai

0 (0,0)



46(44,2 ) 48 (46,1)

3 (8,5)



9 (25,7)



p<0,01



Nhận xét:

- Choáng: 72 bệnh nhân rau bong non có chống, tỷ lệ chống ở thể

trung bình là 68,1%, thể nặng là 31,9%, đối với thể ẩn và thể nhẹ hầu

như khơng có.

- Dấu hiệu ra máu âm đạo: ra máu âm đạo tập trung nhiều nhất ở thể

trung bình 50,4% với thể nhẹ 33,1%, thể nặng 16,5%.

- Tiền sản giật:

. Với tiền sản giật nhẹ gặp ít hơn chỉ có 7 trường hợp, trong đó thể

trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,1%.

. Tiền sản giật nặng gặp hầu hết các thể bệnh trong đó hai thể bệnh

chiếm tỷ lệ cao là thể ẩn 34,7% và thể nhẹ 32,6%, còn thể trung

bình 25,3%, thể nặng 7,4%.

- Mất tim thai gặp chủ yếu ở thể nặng chiếm tỷ lệ 65,7% so với tổng số

rau bong non và 100% so với tổng số bệnh nhân bị rau bong non thể nặng.

- Suy thai nhiều nhất ở rau bong non thể trung bình chiếm tỷ lệ 46,1% và

thể nhẹ chiếm 44,2%, còn thể ẩn 9,6%.



41



Biểu đồ 3.7. Phân bố các thể RBN và dấu hiệu tiền sản giật

Nhận xét:

Những bệnh nhân bị rau bong non khơng có dấu hiệu tiền sản giật nguy

cơ bị ở mức độ nặng hơn so với bệnh nhân bị tiền sản giật, cụ thể ở thể nặng

chiếm tỷ lệ cao nhất 65,2% Sự khác biệt này có ý‎ nghĩa thống kê với p<0,001.

Bảng 3.8. Phân bố các thể RBN và mức độ tăng huyết áp

Khơng

n (%)

Thể ẩn

Thể nhẹ

Thể trung bình

Thể nặng

Tổng số

p-value



8 (9,6)

30 (36,1)

27 (32,5)

18 (21,7)

83 (100)



Mức độ tăng huyết áp

Độ 1

Độ 2

n (%)

n (%)

4 (28,6)

10 (71,4)

0 (0,0)

0 (0,0)

14 (100)

p<0,05



29 (30,5)

31 (32,6)

30 (31,5)

5 (5,4)

95 (100)



Tổng

n (%)

41 (21,4)

71 (37,0)

57 (29,7)

23 (12,0)

192 (100)



Nhận xét:

- Tăng huyết áp độ I gặp chủ yếu ở thể nhẹ chiếm tỷ lệ 71,4%, còn thể

trung bình và thể nặng khơng có bệnh nhân nào.

- Tăng huyết áp độ II cũng gặp nhiều nhất ở thể nhẹ 32,6%, thể ẩn là

30,5 và thể trung bình là 31,5%.



42

Phân bố các thể RBN và mức độ thiếu máu:



Biểu đồ 3.8. Phân bố các thể RBN và mức độ thiếu máu

Nhận xét:

- Đối với thể ẩn: khơng có dấu hiệu thiếu máu chiếm tỷ lệ cao nhất với

85,4%, có 4 bệnh nhân thiếu máu nhẹ chiếm 9,8%, và 2 bệnh nhân thiếu máu

vừa chiếm 4,9%.

- Đối với thể nhẹ : tỷ lệ bệnh nhân khơng thiếu máu chiếm 66.2%, còn

thiếu máu nhẹ chiếm 26,8%, thiếu máu vừa 5,6% và 1,4% thiếu máu nặng.

- Đối với thể trung bình: tỷ lệ thiếu máu vừa chiếm tỷ lệ cao nhất

52,6%, thiếu máu mức độ nhẹ chiếm 26,3%, không thiếu máu 15,8% , và

5,3% thiếu máu nặng

- Đối với thể nặng: tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu nặng chiếm tỷ lệ cao nhất

với 43,5%, bệnh nhân thiếu máu mức độ vừa 30.4% , 26,1% bệnh nhân thiếu

máu nhẹ và 0% không thiếu máu.



43



Bảng 3.9. Phân bố các thể RBN và khối lượng máu tụ sau rau,

sau khi mổ

Khối lượng máu tụ (X) (gr)

X < 100



100 ≤ X

≤ 500



X > 500



Tổng



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



Thể ẩn



41 (100)



0 (0,0)



0 (0,0)



41 (100)



Thể nhẹ



52 (73.2)



18 (25.4)



1 (1.4)



71 (100)



4 (7)



38 (66.7)



15 (26.3)



57 (100)



0 (0,0)



5 (21.7)



18 (78.3)



23 (100)



97 (50.5)



61 (31.8)



34 (17.7)



192 (100)



Thể trung bình

Thể nặng

Tổng số

p-value



p<0,001



Nhận xét:

Khối lượng máu tụ sau rau > 500gr gặp nhiều ở thể nặng chiếm tỷ lệ

78,3%. Còn khối lượng máu tụ từ 100-500gr lại gặp nhiều ở thể trung bình

chiếm 66,7%. Khối lượng máu tụ sau rau < 100gr phần lớn gặp trong thể ẩn

và thể nhẹ với tỷ lệ tương ứng là 100% và 73,2%.



44



Phân bố các thể RBN và mức độ tổn thương tử cung:



Biểu đồ 3.9. Phân bố các thể RBN và mức độ tổn thương tử cung



Nhận xét:

- Trong 192 bệnh nhân rau bong non tử cung không tổn thương ở thể ẩn

chiếm tỷ lệ cao nhất 70,7%, tổn thương tử cung mức độ nhẹ, gặp ở thể nhẹ

nhiều nhất với tỷ lệ 53,5%. Tổn thương tử cung mức độ nặng và lan tỏa gặp

chủ yếu ở thể nặng chiếm tỷ lệ 73,9% và 26,1%. Sự khác biệt này có ý‎ nghĩa

thống kê với p<0,001.



45



3.3. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ VÀ BIẾN CHỨNG



Bảng 3.10. Phân bố các thể RBN và cách đẻ

Cách đẻ

Đẻ thường



Mổ đẻ



n (%)



n (%)



Tổng

n (%)



n



%



n



%



Thể ẩn



2 (4,8)



66,7



39(95,2)



20,6



41 (100)



Thể nhẹ



1 (1,4)



33,3



70 (98,6)



37,0



71 (100)



Thể trung bình



0 (0,0)



0(0,0)



57 (100)



30,2



57 (100)



Thể nặng



0 (0,0)



0(0,0)



23 (100)



12,2



23 (100)



Tổng số



3 (1,6)



100



189 (98,4)



100



192 (100)



Nhận xét:

− Trong tổng số 192 bệnh nhân rau bong non có 189 trường hợp mổ lấy

thai chiếm 98,4%. Còn lại 3 trường hợp đẻ đường dưới chiếm 1,6%.

− Trong tổng số bệnh nhân mổ lấy thai, 23 trường hợp là thể nặng

chiếm 12,2%, 57 trường hợp thể trung bình chiếm 30,2%, 70 trường

hợp là thể nhẹ chiếm 37,0%, và 39 trường hợp là thể ẩn chiếm 20,6%.

− Có 3 trường hợp đẻ thường thì 2 trường hợp là thể ẩn chiếm 66,7%

và 1 trường hợp là thể nhẹ chiếm 33,3%.



46



Bảng 3.11. Một số chỉ định mổ lấy thai trong rau bong non

Mổ do nguyên nhân

Suy thai

Tiền sản giật

Rau bong non

Mổ vì lý‎ do khác

Tổng cộng



Số ca

36

23

129

4

192



Tỷ lệ (%)

18,8

11,9

67,2

2,1

100



Nhận xét:

Trong 192 bệnh nhân rau bong non có 67,2% chỉ định mổ vì rau bong

non, 18,8% chỉ định mổ vì lý‎ do thai suy, 11,9% chỉ định mổ vì lý‎ do tiền sản

giật, 2,1% chỉ định mổ vì lý‎ do khác.

Bảng 3.12. Các phương pháp cầm máu khi mổ

Đắp gạc ấm

+ tiêm thuốc

tăng co

n (%)



Thắt ĐM

tử cung



Khâu mũi



n (%)



n (%)



Cắt tử

cung

n (%)



B-lynch



Thể ẩn

Thể nhẹ



0 (0,0)



0 (0.0)



0 (0,0)



0 (0,0)



15 (27,8)



4 (26,7)



0 (0,0)



1 (20)



Thể trung bình



24 (44,4)



7 (46,7)



0 (0,0)



1 (20)



Thể nặng



15 (27,8)



4 (26,7)



1 (100)



3 (60)



Tổng



54 (100)



15 (100)



1 (100)



5 (100)



Nhận xét:

- Thắt ĐM tử cung, ở rau bong non thể trung bình chiếm tỷ lệ nhiều nhất

46,7%. Cắt tử cung có 5 trường hợp gặp ở thể nặng 60%, thể trung bình 20%

và thể nhẹ 20%. Có một bệnh nhân rau bong non thể nặng vừa tiêm thuốc

tăng co, vừa đắp gạc ấm, vừa thắt động mạch tử cung và khâu mũi B-Lynch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Triệu chứng kinh điển như: đau bụng chiếm 28,6%, choáng chiếm 37,5% và những bệnh nhân vừa có dấu hiệu ra máu âm đạo vừa đau bụng chiếm 16,7%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×