Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Mổ lại vì chảy máu

+ Mổ lại vì chảy máu

Tải bản đầy đủ - 0trang

29

Bảng 2.5: Ước lượng mức độ suy thận theo creatinin huyết tương [18]

Độ suy thận



MLCT ml/ph



I

II

III a

III b

IV

+ Tử vong



60 - 41

40 - 21

20 - 11

10 - 5

<5



Creatinin máu

mg/dl

Mcromol/lít

< 1,5

106 - 130

1,5 – 3,4

130 -299

3,5 – 5,9

300 - 499

6 – 10

500 - 900

> 10

> 900



Đối với thai nhi:

+ Tuổi thai: được phân làm bốn nhóm sau:

• < 28 tuần

• 28 - 32 tuần

• 33 - 36 tuần

• 37 - 41 tuần

• ≥ 42 tuần

• Biến chứng của thai do RBN gây ra:

+ Thai suy, mất tim thai:

Nhịp tim thai cơ bản dao động 120-160 nhịp/phút.

Các thay đổi nhịp tim thai biểu hiện của suy thai:

+ Nhịp phẳng: độ dao động của nhịp tim thai dưới 5 nhịp.

+ Nhịp hẹp: độ dao động nhịp tim thai nằm trong khoảng 5-10 nhịp.

+ Giảm nhịp tim thai liên quan đến cơn co tử cung còn gọi là DIP: tim

thai chậm trên 15 nhịp cơ bản, kéo dài trên 15 giây, liên quan đến cơn co tử

cung. Có ba loại DIP:

+ DIP 2 (nhịp tim thai chậm muộn): đó là những nhịp chậm đồng dạng

nhưng bắt đầu và kết thúc không trùng với cơn co tử cung, đỉnh của nhịp tim

thai xuất hiện muộn hơn đỉnh cơn co tử cung. DIP 2 xuất hiện đồng nghĩa với

suy thai.



30

+ DIP biến đổi: đây là loại nhịp chậm khơng đồng dạng, chúng có thể là

loại nhịp chậm muộn nhưng cũng có thể là loại nhịp chậm sớm. Nó biểu hiện

sự suy thai, cũng như tính toan hóa máu nặng nề.

- Đẻ non (<37 tuần)

- Thai nhi nhẹ cân (dưới 2.500g)

- Chỉ số Apgar.

- Tiªu chuÈn thai ngạt: Apgar phút thứ nhất 7 điểm, phút

thứ 5 7 điểm.

- Đánh giá:

0 im



: cht.



< 4 im



: ngt rất nặng.



4 - 5 điểm



: ngạt nặng.



6 - 7 điểm



: ngạt nhẹ.



> 8 điểm



: bình thường.



Bảng 2.6: Chỉ số Apgar

Điểm

Apgar

Hơ hấp

Nhịp tim

Màu sắc da

Trương lực cơ

Phản xạ



0



1



2



Khơng khóc

Khơng đập, rời rạc

Tái nhợt

Nhẽo

Khơng đáp ứng



Khóc yếu

< 100 nhịp/phút

Tím

Giảm nhẹ

Đáp ứng kém



Khóc to

> 100 nhịp/phút

Hồng hào

Bình thường

Đáp ứng tốt



2.2.5. Phân tích số liệu

- Số liệu nhập trên phần mềm Ep- info 6.04 và phân tích số liệu trên

phần mềm SPSS 16.0.

Lập bảng thống kê và các biểu đồ.

- Tính tỷ lệ % giá trị trung bình.



31

- Sử dụng Fisher’s exact test để so sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ. Sự

khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này là nghiên cứu thuộc dạng hồi cứu mô tả. Các biến số

ghi nhận được đều lấy từ hồ sơ của những sản phụ đã được ĐCTN. Vì vậy,

nghiên cứu này khơng gây tác động tiêu cực cho bất kỳ đối tượng nào. Mọi

thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật, đảm bảo quyền lợi

của bệnh nhân đã được điều trị.

Đề cương nghiên cứu cũng đã được Hội đồng khoa học theo chỉ định của

trường Đại học Y Hà Nội thơng qua, đảm bảo tính khoa học, thực tế và góp phần

vào q trình nghiên cứu những biện pháp ĐCTN ở các thai phụ bị RBN.



32



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU



3.1.1. Tuổi

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét:

3.1.2. Số lần sinh

Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân số lần sinh

Nhận xét:

3.1.3. Nghề nghiệp

Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Nhận xét:

3.1.4. Điạ điểm

Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú

Nhận xét:



33

3.1.5. Tỷ lệ RBN trên tổng số đẻ

Bảng 3.1. Tỷ lệ rau bong non theo từng năm trên tổng số đẻ, trên tổng số

Tiền sản giật

Năm



Tổng số đẻ



Tổng số

tiền sản

giật



Rau bong

non



Tỷ lệ RBN/

Tổng số đẻ

(%)



Tỷ lệ

RBN/TSG

(%)



2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Tổng

Nhận xét:

3.1.6. Thể bệnh

Biểu đồ 3.5. Thể bệnh

Nhận xét:

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG



Bảng 3.2. Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng cơ năng

Ra máu AĐ

Choáng

Đau bụng

Ra máu AĐ + Đau bụng



n



Tỷ lệ (%)



Nhận xét:

Bảng 3.3. Triệu chứng thực thể

Triệu chứng thực thể





Tần số Tỷ lệ



Tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Mổ lại vì chảy máu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×