Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Sau điều trị, đa số bệnh nhân nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt và khá (29,1% và 57,3%), không có khớp gối nào đạt kết quả kém. Nhóm ĐC có kết quả điều trị kém chiếm tỷ lệ cao (35,3%) và không có khớp gối nào đạt kết quả tốt.

-Sau điều trị, đa số bệnh nhân nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt và khá (29,1% và 57,3%), không có khớp gối nào đạt kết quả kém. Nhóm ĐC có kết quả điều trị kém chiếm tỷ lệ cao (35,3%) và không có khớp gối nào đạt kết quả tốt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



LEQUESNE N30

4,49 ± 1,43

7,76 ± 4,43

Hiệu số

8,31 ± 2,16

3,03 ± 3,30

p1

< 0,001

< 0,001

p1 (so sánh trước sau); p2 (so sánh giữa hai nhóm)



< 0,001

< 0,001



Nhận xét:

- Cả hai nhóm đều cải thiện điểm LEQUESNE sau điều trị. Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p1<0,05 - <0,001.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p2<0,001.



59



Bảng 3.12. Mức độ cải thiện khớp gối của hai nhóm theo thang điểm

WOMAC

WOMAC



Nhóm NC



Nhóm ĐC



(n = 81)



(n = 81)



X



X



± SD

± SD

WOMAC N0

64,35±6,31

60,68 ± 7,51

WOMAC N30

29,90±6,92

44,27 ± 22,70

Hiệu số

34,44±10,48

16,41 ± 17,76

p1

< 0,001

< 0,001

p1(so sánh trước sau); p2 (so sánh giữa hai nhóm)



p2

> 0,05

< 0,001

< 0,001



Nhận xét:

- Cả hai nhóm đều cải thiện điểm WOMAC sau điều trị. Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p1 <0,001.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p2<0,001.

Bảng 3.13. Mức độ cải thiện lượng dịch khớp gối của hai nhóm

Mức độ tràn dịch



Nhóm NC



Nhóm ĐC



(n = 81)



(n = 81)



X



X



± SD

± SD

BDLD N0

8,13±3,04

7,90 ± 2,42

BDLD N30

2,30±2,65

4,11 ± 3,39

Hiệu số

5,82±3,12

3,79 ± 2,13

p1

< 0,001

< 0,001

p1 (so sánh trước sau); p2 (so sánh giữa hai nhóm)



p2

> 0,05

< 0,001

< 0,001



Nhận xét:

- Cả hai nhóm đều cải thiện lượng dịch khớp sau điều trị. Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê với p1<0,001.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p2<0,001.



60



Biểu đồ 3.4. Phân loại kết quả sau điều trị theo mức độ dịch khớp gối

Nhận xét:

Sau điều trị, đa số khớp gối của bệnh nhân nhóm NC hết và giảm dịch

(85,3% và 14,7%). Trong khi đó nhóm ĐC có số khớp gối khơng thay đổi

dịch chiếm tỷ lệ cao (44,8%), hiện tượng tràn dịch nhiều lên chiếm 5,9%.

Có sự khác biệt về kết quả điều trị theo mức độ tràn dịch khớp gối giữa

hai nhóm với p < 0,001.



Biểu đồ 3.5. Đánh giá kết quả điều trị qua biên độ gấp

duỗi khớp gối của hai nhóm

Nhận xét:

- Mức độ vận động gấp duỗi của khớp gối có cải thiện nhiều ở nhóm

nghiên cứu chiếm đa số (88,9%). Trong khi đó ở nhóm đối chứng trường

hợp khơng thay đổi chiếm tỷ lệ cao (43,4%), tình trạng xấu đi chiếm 7,9%.

- Có sự khác biệt về kết quả điều trị qua độ gấp duỗi khớp gối giữa hai nhóm

(p < 0,001).

3.2.2. Kết quả điều trị kén Baker

Trong nhóm NC có 14/81 khớp có kén Baker đều được chọc hút dịch

kén dưới hướng dẫn của siêu âm và tiêm một ống Diprospan nội khớp. Trong

nhóm ĐC có 8/81 khớp có kén Baker được điều trị chống viêm tồn thân như

nhóm ĐC.



61



Bảng 3.14. Kết quả điều trị kén Baker qua siêu âm



KÉN BAKER



Nhóm NC



Nhóm ĐC



(n = 14)



(n = 8)



X



X



p2



± SD

4,5±1,2

1,3±0,6

3,2±0,5

< 0,05



± SD

4,3 ± 1,3

2,2 ± 0,5

2,1 ± 0,6

< 0,05



> 0,05

< 0,05

< 0,05



1,7±0,6



1,9 ± 0,7



> 0,05



Chiều rộng N30



0,6±0,3



1,1 ± 0,4



< 0,05



Hiệu số



1,1±0,3



0,8 ± 0,3



< 0,05



p1



< 0,05



< 0,05



Chiều dài N0

Chiều dài N30

Hiệu số

p1

Chiều rộng N0



Nhận xét:

- Kích thước kén Baker đều giảm sau điều trị. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p1<0,05.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p2<0,05.

3.2.3.Thời gian dùng thuốc chống viêm

Biểu đồ 3.6. Đánh giá thời gian dùng thuốc chống viêm của hai nhóm

nghiên cứu

Nhận xét :

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm giảm dần theo thời gian

- Thời gian dùng thuốc chống viêm của nhóm NC ít hơn nhóm ĐC,

khác biệt ngay từ tuần thứ nhất (T1) cho đến tuần thứ tư (T4) với p <0,05 – p

< 0,001.



62



3.2.4. Chỉ số mạch huyết áp của bệnh nhân và tác dụng không mong muốn

của liệu pháp chọc hút dịch và tiêm corticosteroid nội khớp

Bảng 3.15. Chỉ số mạch, huyết áp trung bình của bệnh nhân nhóm NC

trước và sau tiêm 30 phút (57 bệnh nhân)

Chỉ số

Mạch



X



HATB



X



Trước tiêm



Sau tiêm



± SD



76,64 ± 3, 72



77,58 ± 4,03



± SD



98,17 ± 6,93



97,98 ± 8,47



p

> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự thay đổi đáng kể về mạch, huyết áp trung bình ở các thời

điểm trước và sau khi tiêm 30 phút (p > 0,05).

Bảng 3.16. Tỷ lệ xuất hiện các biểu hiện không mong muốn sau tiêm thuốc

Tác dụng không mong muốn

Đau đầu, chóng mặt

Tăng huyết áp

Buồn nơn, nơn

Đau tăng sau tiêm 24h

Chảy máu tại vị trí tiêm

Đau trong q trình tiêm

Nhiễm trùng tại vị trí tiêm

Biến chứng khác

Nhận xét:



n

0

0

0

0

0

16

0

0



Tỷ lệ %

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

19,8

0,0

0,0



- Tác dụng phụ hay gặp nhất là đau tại chỗ tiêm trong q trình tiêm với

tỷ lệ 19,8%. Ngồi ra khơng gặp trường hợp nào có tác dụng phụ và biến

chứng khác.

3.2.5. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới kết quả điều trị ở nhóm NC

Bảng 3.17. Đánh giá theo mức độ đau qua thang điểm VAS theo chỉ số BMI

BMI



<18,5



18,5 -23



> 23



p2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Sau điều trị, đa số bệnh nhân nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt và khá (29,1% và 57,3%), không có khớp gối nào đạt kết quả kém. Nhóm ĐC có kết quả điều trị kém chiếm tỷ lệ cao (35,3%) và không có khớp gối nào đạt kết quả tốt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×