Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tổn thương khớp gối trên X.quang giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao hơn giai đoạn II ở cả hai nhóm nghiên cứu.

- Tổn thương khớp gối trên X.quang giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao hơn giai đoạn II ở cả hai nhóm nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Khơng



1



màu

Màu

sắc



1

,2



Vàng

nhạt



8

0



Hồng



9

8,8



0



0

,0



Âm

tính



7

8



1+



9

6,3



3



mucin



3

,7



2+



test



0



0

,0



3+



0



0

,0



Bình

Độ



thường



7

8



Giảm



nhớt



9

6,3



3



3

,7



Trong

Độ

trong



suốt



8

1



Đục



1

00,0



0



0

,0



S

inh



Protei

n (g/l)



8

1



Glucos



hóa

e



00,0

8



1

(mmol



1

6,2

1

00,0



27,8±1



1

,10



6,7±3,6



8

8,0



0

,70



1

8,0



55



/l)

Tế



bào



bạch



cầu



(tế



bào/mm3)



8

1



00,0

8



Bạch cầu trung tính (%)



1



Bạch cầu trung tính thối hóa



163±24



1



7

1



0

16±5



9

60



4



00,0

8



1



(âm tính)



1



,0



2

5,0



1

00,0



Nhận xét:

-



Thể tích dịch khớp gối trung bình 11,32 ± 5,57 ml, trong suốt, màu vàng

nhạt, độ nhớt bình thường hoặc giảm nhẹ, test mucin âm tính chiếm tỷ lệ

cao > 90%-100%.



-



Số lượng tế bào bạch cầu trung bình 163±247 tế bào/mm 3(tỷ lệ bạch cầu

trung tính trung bình 16±5%).



-



Nồng độ glucose trung bình trong dịch khớp là 7,1±6,1 mmol/l.



-



Nồng độ protein trung bình trong dịch khớp là 27,8±16,2 g/l.

Bảng 3.9. Dịch khớp gối trên lâm sàng trong nhóm nghiên cứu

Lượng dịch



n



%



< 10ml

10 - 30ml

Tổng



32

49

81



39,5

60,5

100,0



X



± SD

5,66±1,58

16,98±6,09

11,32±5,57



Min



Max



3

10

3



9

30

30



Nhận xét:

Lượng dịch trung bình đã hút của nhóm nghiên cứu là 11,32 ± 5,57 ml



56



3.2. Đánh giá hiệu quả phương pháp chọc hút dịch và tiêm corticosteroid

nội khớp

3.2.1. Hiệu quả điều trị của phương pháp hút dịch và tiêm corticosteroid

nội khớp

Trong nghiên cứu của chúng tơi có 115 bệnh nhân được chia thành 2

nhóm, nhóm NC có 57 bệnh nhân (81 khớp), nhóm ĐC có 58 bệnh nhân (81

khớp). Cả 2 nhóm bệnh nhân đều có VAS ≥ 4 điểm.



57



Bảng 3.10. Mức độ cải thiện khớp gối của hai nhóm theo thang điểm VAS



VAS



Nhóm NC



Nhóm ĐC



(n = 81)



(n = 81)



X



X



± SD

± SD

VAS N0

7,14 ± 0,97

7,16 ± 1,19

VAS N30

1,37 ± 0,95

5,19 ± 2,76

Hiệu số

6,38 ± 1,38

1,97 ± 1,95

p1

< 0,001

< 0,05

p1 (so sánh trước sau); p2 (so sánh giữa hai nhóm)



p2

> 0,05

< 0,001

< 0,001



Nhận xét:

- Cả hai nhóm đều cải thiện điểm VAS sau điều trị so với trước điều trị. Sự

khác biệt có ý nghĩa thơng kê với p1<0,05 – <0,001.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p2<0,001.



Biểu đồ 3.3. Phân loại kết quả sau điều trị theo thang điểm VAS

Nhận xét:

-Sau điều trị, đa số bệnh nhân nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt và khá

(29,1% và 57,3%), khơng có khớp gối nào đạt kết quả kém. Nhóm ĐC có

kết quả điều trị kém chiếm tỷ lệ cao (35,3%) và khơng có khớp gối nào đạt

kết quả tốt.

Bảng 3.11. Mức độ cải thiện khớp gối của hai nhóm theo thang điểm

LEQUESNE



LEQUESNE

LEQUESNE N0



Nhóm NC



Nhóm ĐC



(n = 81)



(n = 81)



X



X



± SD

12,80 ± 1,70



± SD

10,95 ± 2,27



p2

> 0,05



58



LEQUESNE N30

4,49 ± 1,43

7,76 ± 4,43

Hiệu số

8,31 ± 2,16

3,03 ± 3,30

p1

< 0,001

< 0,001

p1 (so sánh trước sau); p2 (so sánh giữa hai nhóm)



< 0,001

< 0,001



Nhận xét:

- Cả hai nhóm đều cải thiện điểm LEQUESNE sau điều trị. Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p1<0,05 - <0,001.

- Nhóm NC cải thiện tốt hơn nhóm ĐC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p2<0,001.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tổn thương khớp gối trên X.quang giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao hơn giai đoạn II ở cả hai nhóm nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×