Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lao động nặng nhọc chiếm tỷ lệ cao hơn.

Lao động nặng nhọc chiếm tỷ lệ cao hơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



tuổi



n

40-49

50- 59

60- 69

≥ 70



3



%

5,

3



1

3



22

,8



2

1



36

,8



2

0



Tổng



35

,1



5

7



10

0,0



n



%



n



%



4



7,0



7



6,0



14

23

17

58



24,

1

39,

6

29,

3

10

0,0



27

44

37

115



23,

6

38,

2

32,

2

10

0,0



Nhận xét:

-



Hai nhóm tuổi gặp nhiều nhất trong nghiên cứu là 60 - 69 tuổi

(38,2%) và trên 70 tuổi (32,2%). Nhóm tuổi từ 40 - 49 và 50-59 tuổi

gặp tỷ lệ ít hơn.



-



Khơng có sự khác biệt về phân bố tuổi giữa 2 nhóm nghiên cứu với

p > 0,05.

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể BMI



Nhận xét:

- Bệnh nhân thừa cân (BMI > 23) chiếm tỷ lệ cao nhất (50,3%). Bệnh

nhân thể trạng gầy (BMI < 18,5) chiếm tỷ lệ thấp nhất (6,45%).

- Khơng có sự khác biệt về phân bố tuổi giữa 2 nhóm nghiên cứu (p > 0,05).



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Nhận xét: Nhóm có thời gian bị bệnh từ 1 - 5 năm chiếm đa số (95,0 %).



51



3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đốn hình ảnh

Bảng 3.3. Các biểu hiện lâm sàng chính tại khớp gối

Nhóm NC

n

%

81

100,0

80

98,8

73

90,1



Triệu chứng

Đau gối

Nhiệt độ da bình thường

Tiếng lục khục khớp gối

Cứng gối buổi sáng



45

(<30 phút)

Sờ thấy ụ xương

43

Dấu hiệu bào gỗ

41

Nóng

1

Nhận xét: Các triệu chứng hay gặp



55, 6



Nhóm ĐC

n

%

81

100,0

79

97,5

75

92,7



Chung

n

%

162

100,0

159

98,4

148

91,0



39



84



48,1



53,3



53,1

36

44,4

79

50,0

50,6

38

46,9

79

49,2

1,2

2

2,4

3

1,6

lần lượt là đau gối (100,0%), nhiệt độ da



bình thường (98,4%), lục cục khớp gối (91,0%), cứng khớp buổi sáng

(53,3%), sờ thấy u xương (50,0%), dấu hiệu bào gỗ (49,2%). Khơng có sự

khác biệt về các triệu chứng giữa 2 nhóm nghiên cứu với p >0,05.

Bảng 3.4. Liên quan giữa tỉ lệ tràn dịch khớp gối trên siêu âm với dấu hiệu

bập bềnh xương bánh trè trên lâm sàng.

Dấu



hiệu



tràn dịch khớp



Lâm sàng



Siêu âm



p



n



%



n



%



63



38,



83



51



gối





9

Khơng



99



,2

61,



79



1

Tổng



162



49

,8



100

,0



<0,05



16

2



10

0,0



Nhận xét : Tỉ lệ tràn dịch khớp gối phát hiện trên siêu âm cao hơn so với dấu

hiệu bập bềnh xương bánh chè trên lâm sàng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05.



52



Bảng 3.5. Điểm trung bình tại thời điểm N0

Nhóm NC

(81 khớp)



Nhóm ĐC

(81 khớp)



Chung



p



VAS



7,14 ± 0,97



7,16 ± 1,19



7,15 ± 1,07



>0,05



WOMAC chung



64,41±10,82



60,62 ± 10,51



60,51 ± 10,75



Đau



12,50±2,64



11,50 ± 2,28



12,0 ± 2,58



Cứng khớp



7,21±1,31



6,12 ± 1,61



6,67 ± 1,51



Vận động



44,70±7,75



43,20 ± 7,16



43,9 ± 7,62



KOOS

LEQUESNE

Nhận xét:



54,98±9,13

12,80±1,71



54,91±9,17

10,95 ± 2,27



54,89±9,14

11,87 ± 2,18



Điểm



-



>0,05



>0,05

>0,05



Trung bình theo thang điểm VAS, WOMAC, LEQUESNE và KOOS

của khớp gối trong nhóm bệnh nhân NC và nhóm ĐC khác biệt nhau

khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.6. Đặc điểm trên siêu âm



Đặc điểm

BDLD (mm)

Kén Baker

DMHD



Nhóm NC

(81 khớp)

8,13±3,04

14

17,3%

20



24,7%



Nhóm ĐC

(81 khớp)

7,90 ± 2,42

8

19,5

%

9

21,9

%



Chung

8,02 ±2,86

22

13,6

29



p

>0,05



17,9



Nhân xét:

- Bề dày lớp dịch trung bình ở nhóm NC là 8,13±3,04 mm, nhóm ĐC là

7,90 ± 2,42 mm. Sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với

p>0,05.



53



- Tỷ lệ bệnh nhân có kén Baker và có dày màng hoạt dịch ở nhóm NC và

nhóm ĐC lần lượt là 17,3%; 24,7% và 19,5%; 21,9%. Sự khác biệt giữa hai

nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.7. Đặc điểm trên X.quang

Giai



đoạn

Nhóm



Xquang

(Kellgren







Nhóm



NC



Chung



ĐC



Lawrence)



n



%



n



%



n



%



II



3



3



3



4



6



4



2

III



9,5



4



4

9



Tổng



6

0,5



4

7



8

1



1,9



1

00,0



6

5



7,1

8



1



6



00,0



>



0,7

9



1



5 0,05

9,3



1

62



p



1

00,0



Nhận xét:

- Tổn thương khớp gối trên X.quang giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao hơn

giai đoạn II ở cả hai nhóm nghiên cứu.

- Sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.1.3. Đặc điểm dịch khớp gối

Chúng tôi thực hiện mô tả các đặc điểm của dịch khớp gối trên nhóm

bệnh nhân nghiên cứu (81 khớp)

Bảng 3.8. Đặc điểm dịch khớp gối

Đặc điểm



n



%



X



±



SD

V

ật lý



Số lượng dịch khớp

(ml)



8

1



1

00,0



11,32 ±

5,57



M

in



M

ax



3



3

0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lao động nặng nhọc chiếm tỷ lệ cao hơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×