Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dịch khớp thoái hóa

Dịch khớp thoái hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



Khoa Cơ xương khớp, THK đứng hàng thứ hai sau các bệnh tự miễn (17,2%)

trong nhóm các bệnh tổn thương khớp. Trong THK (khơng kể thối hóa cột

sống), THK gối chiếm 52,7% [24].

Ở những người dưới 55 tuổi, tỷ lệ thối hóa khớp ở nam giới và nữ giới

là tương tự, ở những người lớn tuổi, thối hóa khớp háng là phổ biến hơn ở

nam giới, trong khi thối hóa khớp ngón thì phổ biến hơn ở nữ giới. Tương tự,

thối hóa khớp gối trên phim X.quang, đặc biệt là thối hóa khớp gối có triệu

chứng lâm sàng, thường gặp ở nữ giới hơn là nam giới.

Bệnh thường gặp ở nữ giới, cao tuổi. Tỷ lệ nữ/nam ước tính xấp xỉ 2,5:1 [25]

1.3.5. Chẩn đốn thối hóa khớp gối

1.3.5.1. Các đặc điểm lâm sàng

Dấu hiệu cơ năng: Đau khớp gối một bên hoặc cả hai bên: đau âm ỉ, tăng

khi vận động, khi thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi, đau diễn

biến thành từng đợt, dài ngắn tùy trường hợp, hết đợt có thể hết đau, sau đó

tái phát đợt khác hoặc có thể đau liên tục tăng dần [19].

- Hạn chế vận động [1],[2].

- Tuổi từ 40 trở lên.

- Có dấu hiệu phá gỉ khớp.

- Có tiếng lạo xạo khi cử động.

- Tăng cảm giác đau xương.

- Có thể sờ thấy các “chồi xương” ở quanh khớp gối.

- Nhiệt độ da vùng khớp bình thường hoặc ấm lên không đáng kể.

- Đôi khi gặp tràn dịch khớp do phản ứng viêm của màng hoạt dịch.

- Bệnh THK thường khơng có biểu hiện tồn thân.

- Một số trường hợp có sốt nhẹ do phản ứng viêm thứ phát của màng

hoạt dịch [1],[2].



24



1.3.5.2. Các xét nghiệm

- Xét nghiệm máu và sinh hóa: Tốc độ máu lắng bình thường, số lượng

bạch cầu bình thường, CRP có thể tăng nhẹ khi có viêm thứ phát màng hoạt

dịch [26].

- Phân tích và xét nghiệm dịch khớp.

1.3.5.3. Các phương pháp thăm dò hình ảnh

- Chụp X.quang thường quy đây là kỹ thuật đơn giản, ít tốn kém, được

sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương và THK trong nhiều năm nay. Có ba

dấu hiệu cơ bản:

+ Hẹp khe khớp khơng đồng đều, hẹp khơng hồn tồn.

+ Mọc gai xương ở phần tiếp giáp giữa xương - sụn và màng hoạt dịch.

+ Đặc xương dưới sụn ở phần đầu xương, hõm khớp.

Tiêu chuẩn chẩn đoán THK trên X.quang của Kellgren và Lawrence [27]:

+ Giai đoạn 1: có gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.

+ Giai đoạn 2: mọc gai xương rõ.

+ Giai đoạn 3: hẹp khe khớp vừa và gai xương nhiều chỗ.

+ Giai đoạn 4: hẹp khe khớp nhiều, biến dạng xương rõ.

- Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

Phương pháp này có thể quan sát được gai xương và phần xương dưới

sụn. Tuy nhiên chụp CT scanner lại không phát hiện được tổn thương màng

hoạt dịch và sụn khớp. Do vậy, phương pháp này ít được sử dụng trong chẩn

đoán THK [28].

- Nội soi khớp

Nội soi khớp cho phép quan sát trực tiếp ổ khớp bằng mắt và là phương

pháp đánh giá rất chính xác mức độ, tình trạng và định khu được tổn thương

của sụn ở các mức độ khác nhau, màng hoạt dịch, dây chằng, dị vật trong

khớp [29],[30] ,[31]. Có thể nhìn thấy trực tiếp vị trí và những tổn thương của



25



sụn. Nội soi sụn khớp, kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch làm xét nghiệm tế

bào chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác hoặc nghiên cứu định lượng một

số cytokin dẫn tới tình trạng thối hóa sụn. Ngồi ra đây còn là phương pháp

điều trị THK [32],[33].

- Siêu âm khớp

Siêu âm là một phương pháp có thể đánh giá nhiều hình thái tổn thương

trong khớp [34],[35] ,[36].

+ Tràn dịch khớp.

+ Gai xương.

+ Viêm màng hoạt dịch.

+ Hẹp khe khớp.

+ Dị vật trong khớp.

- Y học hạt nhân: xạ hình xương, PET CT, PET MRI.

- Chụp CT, MRI kết hợp tiêm thuốc cản quang nội khớp gối (CT, MRI,

arthrography).

- OCT (Optical coherence tomography): là phương pháp chụp sụn khớp

bằng tia hồng ngoại qua nội soi khớp có thể đánh giá tốt chất lượng sụn khớp [37].

1.3.5.4. Tiêu chuẩn chẩn đốn thối hóa khớp gối

Tiêu chuẩn chẩn đốn thối hóa khớp gối được áp dụng theo tiêu chuẩn

chẩn đoán ACR 1991 của Hội khớp học Hoa Kỳ.

- Tiêu chuẩn chẩn đốn thối hóa khớp gối ACR 1991 (American

College of Rheumatology) [19],[38] bao gồm

1. Đau khớp gối.

2. Có gai xương ở rìa xương (X.quang).

3. Dịch khớp là dịch thối hóa.

4. Tuổi trên 40.

5. Cứng khớp dưới 30 phút.



26



6. Lạo xạo khi cử động.

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2 hoặc 1,3,5,6 hoặc 1,4,5,6.

Tiêu chuẩn này đạt độ nhạy < 94%, độ đặc hiệu > 88%.

Tiêu chuẩn ACR năm 1991 phù hợp nhất với điều kiện Việt Nam [39].

1.3.6. Điều trị thối hóa khớp gối

1.3.6.1. Điều trị không dùng thuốc [40].

Giáo dục kiến thức cho bệnh nhân về bệnh THK, cách phòng và điều trị,

điều chỉnh những yếu tố có thể gây nguy cơ của bệnh.

- Giảm cân và luyện tập: luôn giữ trọng lượng cơ thể ổn định, giảm cân

đối với người béo phì, luyện tập thể thao như bơi lội, đạp xe đạp...

- Điều trị vật lý trị liệu: chườm nóng, chiếu đèn hồng ngoại, dùng máy

phát sóng ngắn, điện từ trường, sóng siêu âm, xung điện để giảm đau.

- Cung cấp các thiết bị trợ giúp như nẹp chỉnh hình, đai cố định cột sống,

cố định khớp... tránh gãy xương, lệch trục khớp.

1.3.6.2. Điều trị nội khoa [41]

- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh:

+ Thuốc giảm đau: Các thuốc hiện nay thường được sử dụng là các dẫn chất

Acetaminophen như: Paracetamol+Codein, Paracetamol+Tramadol... Liều dùng: 2- 3

viên/ ngày.

+ Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Ngày nay các thuốc

ức chế chọn lọc men COX - 2 thường được ưu tiên sử dụng vì có ít tác dụng

phụ hơn như một số thuốc: Celecoxib 200mg/ ngày; Etoricoxib 60 - 90mg/

ngày.

+ Thuốc corticosteroid:

. Đường toàn thân: chống chỉ định.

. Chỉ định: khi có viêm, có dịch khớp (tiêm sau khi đã hút dịch).

. Tiêm corticosteroid nội khớp [42]:



27



. Phương pháp này có tác dụng ngắn hạn đối với các triệu chứng cơ

năng của THK. Có hai dạng thuốc hiện nay thường được sử dụng:

+ Dạng thuốc tác dụng nhanh: Hydrocortison acetat. Mỗi đợt 2 - 3 mũi,

mỗi mũi tiêm cách nhau 3 - 5 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt.

+ Dạng thuốc tác dụng chậm: Methylprednisolon acetate, Diprospan,

Betametazone: mỗi đợt 1-2 mũi, mỗi mũi cách 6 - 8 tuần, không tiêm quá 3

đợt 1 năm ở một khớp.

SƠ ĐỒ CHỐNG VIÊM CỦA CORTICOSTEROID



- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (DMARDs)

+ Glucosamin sulfate: một chất cần thiết cho q trình sinh tổng hợp và

kích thích tế bào sụn sản xuất ra proteoglycan có cấu trúc bình thường. Liều

dùng: 1 - 1,5g/ ngày.

+ Chondroitin: Chất cơ bản của sụn khớp. Bên cạnh đó chondroitin còn

ức chế một số enzym tiêu sụn, nhất là enzym mestalloprotesases. Liều dùng:

1g/ ngày.

+ Acid hyaluronic.

+ Diacerein.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dịch khớp thoái hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×