Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.5: Các thể tích cần tia xạ

Hình 1.5: Các thể tích cần tia xạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Tổ chức nguy cấp (Organ at Risk- OR): là các mô lành nơi mà độ nhậy

cảm tia xạ của chúng có thể ảnh hưởng một cách có ý nghĩa đến việc lập kế

hoạch điều trị và liều lượng được chỉ định. Tổ chức nguy cấp trong xạ trị ung

thư cổ tử cung bao gồm: ruột non, bàng quang, đại tràng sigma, trực tràng.

Sau khi xác định thể tích cần tia và các tổ chức nguy cấp các nhà xạ trị

học cùng các kỹ sư vật lý lập kế hoạch khảo sát các trường chiếu, góc chiếu,

mức năng lượng thích hợp, che chắn hợp lý cho các vùng của tổ chức lành.

Dựa vào biểu đồ thể tích- liều lượng (Dose Volume Histograms - DVH) kiểm

tra sự phân bố liều lượng đối với thể tích bia lâm sàng và các tổ chức nguy

cấp sao cho liều vào u và hạch là tối đa, liều tại tổ chức lành là tối thiểu.

1.6. HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.

Cisplatin

- Tên khoa học: Diammin-dichloro-platinum

- Dạng thuốc: Lọ tiêm 1mg/ ml x10ml x 1 lọ hoặc 50ml x1 lọ

- Cơ chế tác dụng:

+ Cơ chế của Cisplatin trong điều trị ung thư nói chung:

Cisplatin là hợp chất của platin gồm 1 nguyên tử platin nối với 2

nguyên tử clo và 2 phân tử amoniac ở vị trí cis, có tác dụng độc với tế bào,

chống u và thuộc loại các chất alkyl hóa. Cisplatin tạo thành các liên kết chéo

bên trong (intrastrand) và giữa các sợi DNA (interstrand), nên làm thay đổi

cấu trúc của DNA và ức chế tổng hợp DNA. Những thay đổi này ngăn cản sự

nhân đôi DNA và nếu không được sửa chữa sẽ dẫn đến tế bào bị chết theo

chương trình. Khơng những thế, cisplatin gây ra các stress oxy hóa, tạo ra số

lượng lớn các gốc tự do (Reactive Oxygen Species) dẫn đến phá hủy màng ty

thể và sự chết tế bào [29]. Thuốc khơng có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào

của chu kỳ tế bào.



41



Hình 1.6. Cơ chế của Cisplatin tạo các liên kết chéo [30]

+ Cơ chế Cisplatin làm tăng nhạy cảm của tế bào ung thư với xạ trị:

Xạ trị gây tổn thương DNA của tế bào ung thư theo nhiều cách khác nhau,

một trong những tổn thương quan trọng nhất là đứt gãy đoạn DNA chuỗi đôi

(Double Strand Breaks – DSBs). Sự sửa chữa tổn thương này diễn ra chủ yếu

thông qua con đường nối điểm cuối các đoạn không tương đồng

(Nonhomologous End Joining). Con đường này cần sự tham gia của phức hợp

DNA-PK, tạo thành từ nhiều protein kinase phụ thuộc DNA. Cisplatin đã

được chứng minh làm ức chế các protein kinase này, và thơng qua đó làm ức

chế con đường sửa chữa các đứt gãy DNA chuỗi đôi và làm tăng hiệu quả của

xạ trị. Nghiên cứu của H.J. Boeckman và cộng sự năm 2005 đã thực hiện trên

2 nhóm phân tử, nhóm 1 có sự hoạt động của con đường NHEJ, nhóm 2 đã

được bất hoạt các protein kinase của con đường NHEJ. Kết quả cho thấy,

nhóm 1 khi có sự xuất hiện của Cisplatin đã làm tế bào tăng nhạy cảm với tia

xạ, còn trong nhóm 2, sự nhạy cảm đối với tia xạ khơng liên quan đến sự có

mặt của Cisplatin [20].



42



- Chuyển hóa: Sau khi thuốc tiêm tĩnh mạch, thuốc phân bố nhanh vào

các mô, nhiều nhất là ở thận, gan, ruột già và ruột non. Thuốc khuếch tán vào

hệ thần kinh trung ương rất ít. Phần lớn thuốc gắn vào protein huyết thanh.

Thời gian bán hủy trong huyết tương theo 2 pha: pha 1 có T1/2 = 25-49 phút,

pha 2 có T1/2 = 58-73 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.

- Tương tác: Do hiệp đồng tác dụng gây độc với thận và tai, không được

phối hợp với các aminoside. Nếu có nhơm thuốc sẽ kết tủa và mất hoạt tính.

- Tai biến và độc tính:

+ Độc tính trên thận có liên quan với liều.

+ Tác dụng phụ gây độc lên thính lực, có thể giảm nghe hoặc mất nghe.

+ Do thuốc ức chế tủy xương nên dẫn đến giảm bạch cầu, giảm tiểu

cầu, thiếu máu, tăng dần đến tuần thứ 3, nhưng từ tuần thứ 5, 6 lại phục hồi

trở lại.

+ Buồn nôn và nôn xảy ra gần như ở tất cả các BN sau khi truyền hóa

chất 1-4 giờ.

+ Bệnh thần kinh ngoại vi như mất cảm giác, kém nhạy cảm xảy ra khi

dùng lâu 4-7 tháng.

+ Các phản ứng quá mẫn có thể thấy ngay sau khi tiêm thuốc như: phù

mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.

+ Rối loạn nhịp tim, chán ăn, tăng men gan.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: Dị ứng với Cisplatin hoặc các thuốc có platin. Phụ nữ có

thai hoặc cho con bú.

+ Tương đối: Có tổn thương chức năng thận (nguyên tắc nếu creatinin

gấp 2 lần bình thường thì khơng dùng Cisplatin), có tổn thương thính giác.

- Cách dùng: Bệnh nhân phải được bù dịch đầy đủ trong và 24 giờ sau

khi dùng thuốc để đảm bảo tiểu tiện tốt và đảm bảo chức năng thận.



43



+ Truyền dịch trước khi dùng thuốc: Truyền tĩnh mạch 1,5-2 lít hỗn hợp

glucose 5% và Natriclorid 0,9% trong 2- 12 giờ đầu.

+ Hòa thuốc tiêm Cisplatin vào 0,5- 1 lít dung dịch NaCl 0,9% và tiêm

truyền cùng với dung dịch Manitol 10-20% (100 ml dung dịch Manitol, 1020% cho 20mg Cisplatin/ m2 da cơ thể). Đảm bảo mức bài niệu đạt trên

100ml/giờ trong khi truyền Cisplatin.

- Bảo quản: Lọ thuốc kín để tủ lạnh 2-8 ºC và tránh ánh sáng. Sau khi

đã pha thành dung dịch không để trong tủ lạnh vì Cisplatin sẽ kết tinh trở

lại. Ở nhiệt độ phòng chỉ để được 1 giờ, nếu tránh ánh sáng tốt có thể để

được 8 giờ.

- Quá liều: Khi dùng quá liều, phải theo dõi chặt chẽ các chức năng

thận, thính giác, cơng thức máu. Nếu nguy hiểm cần phải thẩm tách máu để

tránh thuốc quá liều vào nhu mô thận.

1.7. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

Trên thế giới:

Các kết quả nghiên cứu về hiệu quả điều trị của phác đồ hóa - xạ đồng

thời sử dụng xạ trị áp sát suất liều cao trong điều trị UTCTC khơng có sự

thống nhất cao về kết quả giữa các trung tâm điều trị ung thư. Trong 1 nghiên

cứu đăng vào tháng 3 năm 2000 trên tạp chí Int J Radiat Oncol Biol Phys,

Lorvidhaya và cộng sự nghiên cứu trên 1992 bệnh nhân UTCTC được điều trị

xạ ngoài kết hợp xạ áp sát suất liều cao cho kết quả thời gian sống thêm

không tái phát 5 năm với các giai đoạn IB, IIA, IIB, IIIA, IIIB, IVA, IVB lần

lượt là 79,5%; 70%; 59,4%; 46,1%; 32,3%; 27,8% và 23,1% [31].

Diễn đàn hợp tác Hạt nhân châu Á (FNCA) có một loạt các dự án nghiên

cứu về chủ đề điều trị UTCTC, chủ đề của các nghiên cứu lần lượt là đánh giá

kết quả điều trị XT trên bệnh nhân UTCTC (CERVIX I, CERVIX II), đánh giá

kết quả HXĐT (CERVIX-III), HXĐT với trường chiếu mở rộng (CERVIX-IV),

HXĐT sử dụng xạ trị áp sát có hướng dẫn ảnh 3D (CERVIX-V).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.5: Các thể tích cần tia xạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×