Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Kết thúc xạ trị áp sát: bệnh nhân được đưa về phòng thủ thuật, tháo bỏ bộ dụng cụ, vệ sinh, đặt gạc cầm máu tại CTC (nếu chảy máu). Theo dõi toàn trạng trong 30 - 45 phút sau thủ thuật trước khi cho bệnh nhân về buồng.

* Kết thúc xạ trị áp sát: bệnh nhân được đưa về phòng thủ thuật, tháo bỏ bộ dụng cụ, vệ sinh, đặt gạc cầm máu tại CTC (nếu chảy máu). Theo dõi toàn trạng trong 30 - 45 phút sau thủ thuật trước khi cho bệnh nhân về buồng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



2.3.3. Đánh giá qua theo dõi bệnh nhân bằng gọi điện, gửi thư mời đến

khám lại, và bộ câu hỏi thiết kế sẵn.

+ Thu thập thơng tin về tình trạng sống còn, tái phát, di căn.

+ Thu thập thơng tin về biến chứng sau xạ trị.

2.4. BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

Nhóm

biến số



Các biến số, chỉ số

Tuổi



Đặc điểm

chung của

đối tượng

nghiên

cứu



Đặc điểm

của xạ trị



Đáp ứng

điều trị



Phân loại (nếu có)



4 nhóm tuổi:

<40 tuổi

40 – 49 tuổi

50 – 59 tuổi

≥60 tuổi

Mô bệnh học

UTBM vảy

UTBM tuyến

UTBM tuyến – vảy

UTBM khác

Giai đoạn bệnh khi chẩn IIIA

đoán

IIIB

(theo FIGO 2018)

Di căn hạch

Di căn hạch chậu

Di căn hạch chủ bụng

Khơng di căn hạch

Kĩ thuật xạ ngồi

- 3D – CRT

- IMRT

- VMAT

Kĩ thuật xạ áp sát

- 2D

- 3D-IGBT

Liều xạ ngoài

Liều xạ áp sát

Mức độ đáp ứng gần

- Đáp ứng hoàn toàn

- Đáp ứng một phần

- Đáp ứng toàn bộ

- Không đáp ứng

Thời gian tái phát

(tháng)

Thời gian di căn (tháng)



Phương pháp

thu thập

Hỏi, bệnh án



Bệnh án



Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án



Khám lại,

bệnh án, hỏi

Khám lại,

bệnh án, hỏi



56



Vị trí di căn



Tỷ lệ sống thêm toàn bộ

2 năm, 3 năm, 5 năm

Thời gian sống thêm tồn

bộ

Tỷ lệ sống thêm khơng

tiến triển

Thời gian sống thêm

khơng tiến triển

Độc tính hạ bạch cầu

Độc tính hạ huyết sắc tố

Độc tính hạ tiểu cầu

Độc tính trên gan

Độc tính trên thận

Biến chứng muộn hệ tiết

niệu

Biến chứng muộn hệ tiêu

hóa



- Hạch thượng đòn

- Phổi

- Gan

- Khác



Khám lại,

bệnh án, hỏi

Hỏi, gửi thư

Hỏi, gửi thư



Độ 0 – 4 (theo WHO)

Độ 0 – 4 (theo WHO)

Độ 0 – 4 (theo WHO)

Độ 0 – 4 (theo WHO)

Độ 0 – 4 (theo WHO)

Độ 1 – 5 (theo

RTOG/EORTC)

Độ 1 – 5 (theo

RTOG/EORTC)



Hỏi, khám lại,

bệnh án

Hỏi, khám lại,

bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Hỏi, khám lại,

bệnh án

Hỏi, khám lại,

bệnh án



* Đáp ứng gần

Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng

Đánh giá đáp ứng: tại thời điểm 1 tháng sau điều trị xạ áp sát, kết hợp lâm

sàng và MRI, theo tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng cho khối u đặc (RECIST 1.1) [38]

- Đáp ứng hoàn toàn (ĐƯHT): biến mất tất cả các tổn thương.

- Đáp ứng một phần (ĐƯMP): giảm ≥ 30% tổng ĐKLN tất cả các tổn thương.

- Bệnh giữ nguyên: giảm < 30% hoặc tăng < 20% tổng ĐKLN các tổn thương.

- Bệnh tiến triển: tăng ≥ 20% tổng ĐKLN các tổn thương hoặc xuất hiện

tổn thương mới.

- Đáp ứng toàn bộ (ĐƯTB) = ĐƯHT + ĐƯMP

* Đánh giá kết quả xa: qua theo dõi bệnh nhân bằng gửi thư mời đến

khám lại, và bộ câu hỏi thiết kế sẵn.

+ Thu thập thông tin về tình trạng tái phát, di căn.



57



+ Thu thập thông tin về biến chứng sau xạ trị.

Thời gian sống thêm toàn bộ và các sự kiện tái phát, di căn:

+ Thời gian sống thêm tồn bộ: được tính từ khi bắt đầu điều trị tới lúc

tử vong hoặc đến khi có thơng tin cuối cùng.

+ Thời gian sống thêm không tiến triển: là khoảng thời gian từ lúc bắt

đầu điều trị ở thời điểm nghiên cứu tới lúc bệnh tiến triển hoặc tới ngày có

thơng tin theo dõi cuối cùng ở bệnh nhân còn sống mà khơng có tiến triển.

+ Tái phát sau điều trị: được xác định khi tổn thương xuất hiện tại chỗ,

tại vùng ≥ 6 tháng sau điều trị. Chẩn đoán tái phát qua khám lâm sàng, chẩn

đốn hình ảnh, xét nghiệm tế bào và MBH (nếu có thể thực hiện được).

+ Di căn sau điều trị: Các tổn thương di căn xa xuất hiện sau điều trị.

Chẩn đoán di căn dựa vào khám lâm sàng, chẩn đốn hình ảnh, xét nghiệm tế

bào và MBH (nếu có thể thực hiện được).

+ Tỷ lệ tái phát, di căn: được tính theo phương pháp Kaplan – Meier

Tác dụng phụ trên hệ huyết học, gan, thận

Tiêu chuẩn đánh giá độc tính thuốc chống ung thư theo Tổ chức Y tế thế

giới.

Độc tính

Độ 0

3

Bạch cầu (x 10 )

≥4

3

Bạch cầu hạt (x 10 )

≥2

Huyết sắc tố (g/L)

≥ 125

3

Tiểu cầu (x 10 )

150-450

Gan (SGOT

≤ 40

và/hoặc SGPT)

Thận Creatinin

≤ 120

(mmol/L)



Độ I

3 - 3,9

1,5 - 1,9

100-24,9

75 - 149



Độ II

2 - 2,9

1 - 1,4

80- 99,9

50- 74,9



Độ III

1-1,9

0,5-0,9

65-79,9

25-49,9



Độ IV

<1

< 0,5

< 65

< 25



40,1-100



100,1-200



200,1-800



≥ 800,1



120,1-180



180,1-360



360,1-720



≥ 720,1



- Biến chứng muộn

Biến chứng muộn của HXĐT điều trị UTCTC được định nghĩa là biến

chứng xuất hiện ở thời điểm ≥ 6 tháng sau khi hồn tất liệu trình xạ trị.

Biến chứng muộn được phân loại dựa theo vị trí và mức độ nặng tính theo

thang điểm độc tính muộn của RTOG/EORTC (Radiation Therapy Oncology



58



Group and European Organization for Research and Treatment of Cancer).

(Bảng phụ lục 2)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, biến chứng muộn của điều trị được chia

làm 2 nhóm: biến chứng của hệ tiêu hóa, biến chứng của hệ sinh dục - tiết

niệu. Rò âm đạo – trực tràng – bàng quang, ứ nước thận, phù bạch mạch và

các biến chứng khác gây ra trực tiếp bởi sự tái phát, di căn của UTCTC không

được lựa chọn để đưa vào biến chứng muộn của điều trị.

2.5. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5.1. Thu thập số liệu

Theo mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1)

2.5.2. Xử lý số liệu

* Các thơng tin được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

* Các thuật tốn thống kê:

- Mơ tả: trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tỷ lệ

- Kiểm định so sánh:

+ Biến định tính: sử dụng test so sánh χ2, các so sánh có ý nghĩa thống

kê với p<0,05. Trong trường hợp mẫu nhỏ hơn 5 thì sử dụng test χ2 có hiệu

chỉnh Fisher.

+ T-student để so sánh trung bình (p<0,05)

- Phân tích thời gian sống thêm:

+ Sử dụng phương pháp Kaplan - Meier để ước tính thời gian sống

thêm. Đây là phương pháp ước tính xác suất chuyên biệt, áp dụng cho các dữ

liệu quan sát (theo dõi) chưa hoàn tất. Xác suất sống thêm tích lũy được tính

tốn dựa trên tính xác suất các sự kiện thành phần mỗi khi xuất hiện sự kiện

nghiên cứu.

Xác suất sống thêm tại thời điểm xảy ra sự kiện nghiên cứu (chết, tái

phát, di căn): Pi = (Ni - Di)/Ni



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Kết thúc xạ trị áp sát: bệnh nhân được đưa về phòng thủ thuật, tháo bỏ bộ dụng cụ, vệ sinh, đặt gạc cầm máu tại CTC (nếu chảy máu). Theo dõi toàn trạng trong 30 - 45 phút sau thủ thuật trước khi cho bệnh nhân về buồng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×