Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bệnh nhân giai đoạn IIIB có chèn ép tắc nghẽn đường tiểu gây ứ nước thận, mất chức năng thận cần được PT đặt sonde niệu quản hoặc dẫn lưu niệu quản ra da với mục đích giải quyết tắc nghẽn trước khi điều trị HXĐT triệt căn.

Các bệnh nhân giai đoạn IIIB có chèn ép tắc nghẽn đường tiểu gây ứ nước thận, mất chức năng thận cần được PT đặt sonde niệu quản hoặc dẫn lưu niệu quản ra da với mục đích giải quyết tắc nghẽn trước khi điều trị HXĐT triệt căn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



niệu quản ra da với mục đích giải quyết tắc nghẽn trước khi điều trị HXĐT

triệt căn.

• Truyền hóa chất Cisplatin:

- Cisplatin được truyền hàng tuần, từ tuần 1 đến tuần 5 của tia xạ ngoài,

truyền trước khi tia xạ ngồi 2-2,5h, liều 40 mg/m2/tuần. Cisplatin khơng

truyền trong ngày điều trị xạ áp sát.

• Cách truyền:

- Truyền dịch trước khi dùng thuốc: Truyền tĩnh mạch 1,5-2 lít Glucose

5% hoặc Natriclorid 0,9%.

- Hòa thuốc tiêm Cisplatin vào 0,5 lít dung dịch NaCl 0,9% để truyền.

Bệnh nhân cũng được truyền dung dịch Manitol 10-20% (100 ml dung dịch

manitol, 10-20% cho 20mg Cisplatin/ m2 da cơ thể), đảm bảo mức bài niệu

đạt trên 100ml/giờ trong khi truyền Cisplatin.

- Trước khi tiến hành truyền thuốc, bệnh nhân được kiểm sốt nơn bằng:

Odansetron 8 mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch và Depersolon 30 mg x 1 ống tiêm

tĩnh mạch.

- Sau khi kết thúc truyền hoá chất, bệnh nhân được truyền thêm 200 ml

NaCl 0,9%, tốc độ 60 giọt/phút để tráng tĩnh mạch đề phòng tác dụng gây

viêm tĩnh mạch do hoá chất và bổ sung thêm Odansetron 8mg x 1 ống tiêm

tĩnh mạch.

- Sau khi truyền thuốc vẫn phải duy trì dịch để tránh tổn thương thận.

- Chu kỳ mỗi đợt 7 ngày, ngày truyền hố chất được tính là ngày thứ

nhất, sau khi truyền hoá chất xong bệnh nhân được nghỉ 6 ngày trước khi sang

chu kỳ mới. Hoá chất được điều trị trong 5 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 tuần.

Trước mỗi đợt hoá trị, bệnh nhân được đánh giá lại về lâm sàng, cận lâm sàng

bao gồm: thể trạng chung, tình trạng bệnh, các độc tính của hố chất.

Nếu bạch cầu hạt < 2,0 x 109/l, hoặc tiểu cầu < 100 x 109/l hoặc các độc tính



50



khác ở độ 2-3 (trừ thiếu máu) điều trị hố chất sẽ được trì hỗn cho đến khi

các dòng này hồi phục.

- Xử trí các tình huống gặp trong quá trình điều trị: trước ngày truyền

hoá chất nếu số lượng bạch cầu < 4000/mm 3 và số lượng bạch cầu đa nhân

trung tính < 2000/mm3, bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc kích thích tăng bạch

cầu hoặc chờ cho tới khi bạch cầu ≥ 4000/mm 3 và bạch cầu đa nhân trung tính

≥ 2000/mm3 mới tiếp tục điều trị. Trong thời gian nghỉ giữa các đợt, nếu có

biến chứng nhiễm khuẩn do hạ bạch cầu, bệnh nhân sẽ được điều trị thêm

kháng sinh và thuốc tăng bạch cầu. Nếu tỉ lệ Hgb < 80g/l, sẽ được truyền khối

hồng cầu hoặc máu toàn phần cho tới khi lên ≥ 80g/l mới tiếp tục điều trị. Nếu

số lượng tiểu cầu <100.000/mm3, sẽ được truyền khối tiểu hoặc nghỉ cho tới

khi tiểu cầu ≥ 100.000/mm3 mới tiếp tục điều trị. Nếu xét nghiệm chức năng

gan, thận > 2,5 lần mức bình thường, sẽ được điều trị nội khoa cho tới khi

xuống ≤ 2,5 lần mức bình thường mới tiếp tục điều trị.

- Trong q trình điều trị có sử dụng thêm các thuốc hỗ trợ nhằm hạn chế

tối đa các tác dụng phụ như thuốc chống nôn, chống tiêu chảy, các yếu tố kích

thích tạo bạch cầu hạt trung tính, máu và các sản phẩm từ máu.

• Xạ trị ngoài:

Xạ trị ngoài sử dụng máy gia tốc tia tiểu khung, sử dụng kỹ thuật 4

trường chiếu hình hộp.

Kỹ thuật xạ trị:

- Tư thế bệnh nhân:

+ Nằm ngửa.

+ Hai tay đặt lên ngực.

- Mô phỏng bằng máy mô phỏng hoặc CT mơ phỏng: khi mơ phỏng, để

nhìn rõ giới hạn giữa âm đạo và cổ tử cung có thể đặt một gạc thấm thuốc cản



51



quang vào âm đạo, hay bơm vào bóng Foley đặt bàng quang. Khi thực hiện

điều trị luôn để bàng quang căng đầy nước để đẩy ruột non lên cao.

- Trường chiếu xạ tiểu khung trước - sau:

+ Thân máy ở vị trí 0 độ.

+ Giới hạn trên thay đổi giữa S1-S2 hoặc L4-L5.

+ Giới hạn dưới: toàn bộ âm đạo bao gồm cả lỗ niệu đạo đối với giai

đoạn II, III.

+ Giới hạn hai bên: 1/3 giữa chỏm cối. Để hạn chế tia xạ vào ruột non

phải thực hiện che chì ở hai góc, tuỳ thuộc vào phim chụp bạch mạch mà thực

hiện che chì ở phía dưới và đầu trên xương đùi. Thân máy quay 180 độ và

giới hạn trường chiếu sau-trước là đồng dạng của trường chiếu phía trước.

- Trường chiếu bên:

+ Máy quay 90 độ bên trái hoặc 270 độ bên phải.

+ Mục đích là để tia xạ hệ hạch chậu và giảm liều bề mặt của trường

chiếu trước và sau.

+ Giới hạn trước: xương mu, giới hạn trước của trường chiếu bên

không thẳng, hơi lõm. Đồng thời phải tạo ra một che chắn thích hợp cho một

phần của ruột non.

+ Giới hạn sau: đối với những trường hợp xâm nhiễm vào dây chằng

rộng, dây chằng tử cung-cùng cần phải xạ trị cả tiểu khung phía sau và mặt

trước của xương cùng.

+ Giới hạn trên và dưới của trường chiếu bên như giới hạn trên và dưới

của hai trường chiếu trước-sau đã được trình bày ở trên.

- Trường chiếu hạch chủ bụng: được thực hiện bởi hai trường chiếu trước

và sau (theo hình ống khói).

+ Giới hạn trên: đường giữa D12 và L1.

+ Giới hạn hai bên: đầu mút của mỏm ngang và đốt sống lưng.



52



Hình 2.1: Minh họa trường chiếu tiểu khung trước – sau và trường chiếu bên



Hình 2.2: Minh họa trường chiếu hạch chủ bụng (extended – field)

Liều xạ và phân liều:

+ Phân liều: 1,8-2 Gy/ ngày, 5 ngày/tuần

+ Liều xạ: Tổng liều xạ toàn bộ tiêu khung: 45-50Gy

+ Nâng liều 10 Gy cho các bệnh nhân có tổn thương lớn ở parametre

hoặc hạch chậu.



53



• Xạ trị áp sát suất liều cao:

Chuẩn bị bệnh nhân:

+ Bệnh nhân được thụt tháo trước khi điều trị.

+ Được sử dụng kháng sinh dự phòng.

+ Tiêm thuốc tiền mê trước khi thực hiện 10-15 phút.

+ Đặt sonde Foley bàng quang trong thời gian điều trị.

‘Chuẩn bị dụng cụ, tính tốn liều lượng và thực hiện điều trị.

* Dụng cụ: bộ dụng cụ gồm các ống kim loại rỗng khơng chứa nguồn

phóng xạ, gồm một ống đặt ở buồng tử cung và hai ống đặt ở vị trí túi cùng

âm đạo - tử cung hai bên. Các ống này sau khi đặt vào đúng vị trí sẽ được liên

kết với nhau bằng các vít cố định.

* Phương pháp đặt bộ dụng cụ: thực hiện tại phòng thủ thuật, bệnh

nhân nằm tư thế sản khoa, sát trùng, bộc lộ CTC. Ống không chứa nguồn xạ

đặt trong buồng tử cung phù hợp với kích thước của buồng tử cung (từ đáy tử

cung đến lỗ ngoài CTC), dụng cụ khơng có nguồn xạ đặt ở hai túi cùng bên và

cố định cùng với ống đặt trong buồng tử cung.

* Chụp phim mô phỏng: bệnh nhân được kiểm tra bằng cách chụp hai

phim Xquang mô phỏng thẳng và nghiêng bằng máy Xquang mô phỏng. Khi

đã đạt tiêu chuẩn bệnh nhân được đưa vào phòng điều trị và chờ nạp nguồn xạ

Iridium 192 vào các ống đã đặt ở trên bằng máy

* Nguồn phóng xạ: sử dụng Iridum 192 (HDR).

* Tính tốn liều lượng: dựa trên 2 điểm tính liều quy định: điểm A

cách đường giữa của ống CTC 2 cm và 2cm phía trên vòm âm đạo (điểm bắt

chéo của động mạch tử cung với niệu quản), điểm B cách điểm A 3cm, nằm

trên thành chậu. Liều tại điểm A đại diện cho liều đối với tam giác cạnh

CTC, và liều này liên quan mật thiết tới các biến chứng mà nhiều nghiên cứu

đã theo dõi.



54



Hình 2.3: Điểm A và điểm B trong tính liều xạ áp sát

* Thực hiện điều trị: sau khi kế hoạch xạ trị tối ưu được lựa chọn,

kỹ thuật viên xạ trị sẽ lắp ống dẫn nguồn phóng xạ vào các ống dụng cụ đã

đặt trên bệnh nhân. Nạp kế hoạch điều trị tối ưu vào hệ thống máy xạ trị áp

sát, máy tính sẽ tự động điều khiển việc điều trị dựa theo đúng kế hoạch đã

giả lập.

* Thời gian và liều xạ trị: mỗi đợt điều trị là 8-30 phút, đặt 4-6 lần, mỗi

tuần một lần, mỗi phân liều 5-7 Gy. Tổng liều điểm A 80-85 Gy (cả xạ trong

và xạ ngồi). Tùy theo kích thước u ngun phát, giai đoạn bệnh, đáp ứng với

xạ trị của mô u mà tổng liều xạ trị có thể thay đổi để đạt hiệu quả tối ưu.

* Kết thúc xạ trị áp sát: bệnh nhân được đưa về phòng thủ thuật, tháo

bỏ bộ dụng cụ, vệ sinh, đặt gạc cầm máu tại CTC (nếu chảy máu). Theo dõi

toàn trạng trong 30 - 45 phút sau thủ thuật trước khi cho bệnh nhân về buồng.



55



2.3.3. Đánh giá qua theo dõi bệnh nhân bằng gọi điện, gửi thư mời đến

khám lại, và bộ câu hỏi thiết kế sẵn.

+ Thu thập thơng tin về tình trạng sống còn, tái phát, di căn.

+ Thu thập thơng tin về biến chứng sau xạ trị.

2.4. BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

Nhóm

biến số



Các biến số, chỉ số

Tuổi



Đặc điểm

chung của

đối tượng

nghiên

cứu



Đặc điểm

của xạ trị



Đáp ứng

điều trị



Phân loại (nếu có)



4 nhóm tuổi:

<40 tuổi

40 – 49 tuổi

50 – 59 tuổi

≥60 tuổi

Mô bệnh học

UTBM vảy

UTBM tuyến

UTBM tuyến – vảy

UTBM khác

Giai đoạn bệnh khi chẩn IIIA

đoán

IIIB

(theo FIGO 2018)

Di căn hạch

Di căn hạch chậu

Di căn hạch chủ bụng

Khơng di căn hạch

Kĩ thuật xạ ngồi

- 3D – CRT

- IMRT

- VMAT

Kĩ thuật xạ áp sát

- 2D

- 3D-IGBT

Liều xạ ngoài

Liều xạ áp sát

Mức độ đáp ứng gần

- Đáp ứng hoàn toàn

- Đáp ứng một phần

- Đáp ứng toàn bộ

- Không đáp ứng

Thời gian tái phát

(tháng)

Thời gian di căn (tháng)



Phương pháp

thu thập

Hỏi, bệnh án



Bệnh án



Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án

Bệnh án



Khám lại,

bệnh án, hỏi

Khám lại,

bệnh án, hỏi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bệnh nhân giai đoạn IIIB có chèn ép tắc nghẽn đường tiểu gây ứ nước thận, mất chức năng thận cần được PT đặt sonde niệu quản hoặc dẫn lưu niệu quản ra da với mục đích giải quyết tắc nghẽn trước khi điều trị HXĐT triệt căn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×