Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của tác giả Vũ Ngọc Bắc trên 153 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IIB-IVA được điều trị HXĐT từ năm 2013 đến năm 2015 tại bệnh viện K cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần lần lượt là 87,6% và 6,8%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm, 2 năm, 3

Nghiên cứu của tác giả Vũ Ngọc Bắc trên 153 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IIB-IVA được điều trị HXĐT từ năm 2013 đến năm 2015 tại bệnh viện K cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần lần lượt là 87,6% và 6,8%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm, 2 năm, 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân được chẩn đoán UTCTC giai đoạn III và được điều trị hóa

xạ đồng thời triệt căn tại bệnh viện K từ năm 2013 đến năm 2019.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTCTC bằng mô bệnh học, được

phân loại giai đoạn III (FIGO 2018) và điều trị bằng HXĐT triệt căn

- Bệnh nhân được điều trị đủ phác đồ

- Tuổi từ 18-70, chỉ số tồn trạng PS <2 (theo ECOG)

- Có hồ sơ lưu trữ và được theo dõi đầy đủ

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân UTCTC giai đoạn I, II, IV

- Bệnh nhân khơng được điều trị hóa xạ đồng thời triệt căn (phẫu thuật

triệt căn, xạ trị triệt căn, hóa chất bổ trợ trước PT triệt căn)

- Bệnh nhân bỏ dở điều trị.

- Các bệnh nhân mắc các bệnh phối hợp khác có chống chỉ định của

hóa trị (tim mạch, gan, thận…)

- Bệnh nhân có ung thư thứ 2 ngoài UTCTC

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mơ tả, hồi cứu có theo dõi dọc.

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013 đến năm 2019

Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện K



47



2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo cơng thức ước đốn tỷ lệ:

n= Ζ



2

1−α / 2



P(1 − P)

d2



Trong đó:

+ n: Cỡ mẫu (Tổng số bệnh nhân cần nghiên cứu)

+ α: Mức ý nghĩa thống kê là xác suất của việc phạm sai lầm loại 1, lấy

α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%.

+ Ζ1−α/2 = 1,96 ứng với α = 0,05.

+ P: Tỷ lệ đáp ứng với điều trị. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tiến Quang

năm 2013 thực hiện trên 157 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IIB-IIIB điều trị

HXĐT thì tỷ lệ đáp ứng tồn bộ là 90,5%; chúng tơi quyết định chọn P=0,9 để

ước tính cỡ mẫu.

+ d: Độ chính xác tuyệt đối của P (Sai số tối đa cho phép so với trị số

thực trong quần thể). Chọn d = 0,1.

Kết quả: n ≥138 (bệnh nhân)

2.2.3. Chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện.

2.3. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thu thập thông tin bệnh nhân từ bệnh án

* Hành chính: tên, tuổi, địa chỉ, thời gian, số hồ sơ.

* Tiền sử:

+ Bản thân: tiền sử sinh sản, bệnh lý đường sinh dục, bệnh phối hợp.

+ Gia đình: có người mắc bệnh ung thư

* Đặc điểm lâm sàng

+ Tuổi mắc bệnh, thời gian ủ bệnh, lý do vào viện.



48



+ Triệu chứng cơ năng, thực thể, tồn thân.

+ Tình trạng khối u ngun phát trước và sau điều trị.

+ Giai đoạn bệnh.

+ Đánh giá sau điều trị.

* Đặc điểm cận lâm sàng

+ Mô bệnh học trước điều trị.

+ Đánh giá tình trạng u, hệ thống hạch chậu qua chẩn đốn hình ảnh

(chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ) trước và sau điều trị.

+ Chụp Xq phổi.

+ Nồng độ SCC-Ag huyết thanh.

+ Xét nghiệm CTM: đánh giá mức độ thiếu máu của bệnh nhân trước khi

điều trị. Phân độ thiếu máu dựa theo định lượng hemoglobin trong máu ngoại vi.

2.3.2. Quy trình điều trị HXĐT

• Đánh giá, chuẩn bị bệnh nhân trước điều trị

Bệnh nhân được đánh giá toàn trạng trước điều trị theo thang điểm của

ECOG:

Điểm PS (performance status): 0-5

0: khỏe mạnh

1: có thể làm việc nhẹ, hạn chế hoạt động gắng sức

2: <50% thời gian thức phải nằm trên giường

3: >50% thời gian thức phải nằm trên giường

4: Bedbound (nằm liệt giường, khơng tự chăm sóc bản thân được)

5: Tử vong

Các bệnh nhân có điểm PS từ 0-2 có thể được lựa chọn phác đồ HXĐT

triệt căn.

Các bệnh nhân giai đoạn IIIB có chèn ép tắc nghẽn đường tiểu gây ứ

nước thận, mất chức năng thận cần được PT đặt sonde niệu quản hoặc dẫn lưu



49



niệu quản ra da với mục đích giải quyết tắc nghẽn trước khi điều trị HXĐT

triệt căn.

• Truyền hóa chất Cisplatin:

- Cisplatin được truyền hàng tuần, từ tuần 1 đến tuần 5 của tia xạ ngoài,

truyền trước khi tia xạ ngồi 2-2,5h, liều 40 mg/m2/tuần. Cisplatin khơng

truyền trong ngày điều trị xạ áp sát.

• Cách truyền:

- Truyền dịch trước khi dùng thuốc: Truyền tĩnh mạch 1,5-2 lít Glucose

5% hoặc Natriclorid 0,9%.

- Hòa thuốc tiêm Cisplatin vào 0,5 lít dung dịch NaCl 0,9% để truyền.

Bệnh nhân cũng được truyền dung dịch Manitol 10-20% (100 ml dung dịch

manitol, 10-20% cho 20mg Cisplatin/ m2 da cơ thể), đảm bảo mức bài niệu

đạt trên 100ml/giờ trong khi truyền Cisplatin.

- Trước khi tiến hành truyền thuốc, bệnh nhân được kiểm sốt nơn bằng:

Odansetron 8 mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch và Depersolon 30 mg x 1 ống tiêm

tĩnh mạch.

- Sau khi kết thúc truyền hoá chất, bệnh nhân được truyền thêm 200 ml

NaCl 0,9%, tốc độ 60 giọt/phút để tráng tĩnh mạch đề phòng tác dụng gây

viêm tĩnh mạch do hố chất và bổ sung thêm Odansetron 8mg x 1 ống tiêm

tĩnh mạch.

- Sau khi truyền thuốc vẫn phải duy trì dịch để tránh tổn thương thận.

- Chu kỳ mỗi đợt 7 ngày, ngày truyền hố chất được tính là ngày thứ

nhất, sau khi truyền hoá chất xong bệnh nhân được nghỉ 6 ngày trước khi sang

chu kỳ mới. Hoá chất được điều trị trong 5 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 tuần.

Trước mỗi đợt hoá trị, bệnh nhân được đánh giá lại về lâm sàng, cận lâm sàng

bao gồm: thể trạng chung, tình trạng bệnh, các độc tính của hố chất.

Nếu bạch cầu hạt < 2,0 x 109/l, hoặc tiểu cầu < 100 x 109/l hoặc các độc tính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của tác giả Vũ Ngọc Bắc trên 153 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IIB-IVA được điều trị HXĐT từ năm 2013 đến năm 2015 tại bệnh viện K cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần lần lượt là 87,6% và 6,8%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm, 2 năm, 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×