Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm lâm sàng

1 Đặc điểm lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp



Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ( n = 41)

Nhận xét:

- Số bệnh nhân tri thức chiếm tỉ lệ cao nhất (59%), thứ hai là nghề công nhân

( 19%). Nông dân chiếm 15% tổng số bệnh nhân nghiên cứu.

3.1.3 Phân bố theo đia dư:



24



Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư ( n=41)

Nhận xét:

- Thành thị là nơi có tỉ lệ mắc lao cao nhất 24/41 trường hợp, miền núi có tỉ lệ

lao màng phổi thấp nhất 1/41 trường hợp.

3.1.4 Triệu chứng khi nhập viện



Biểu đồ 3.3 Triệu chứng lúc nhập viện (n=41)



25



Nhận xét:

- Triệu chứng sốt gặp 22/41 bệnh nhân nghiên cứu, trong đó sốt về chiều gặp

17/22 bệnh nhân chiếm 77,2%, đau ngực là triệu chứng thường gặp 33/41 bệnh

nhân, ho chiếm 33/41 bệnh nhân trong đó chủ yếu là ho khan 23/41 bệnh nhân,có

4/41 bệnh nhân có triệu chứng ho máu. Tổng số bệnh nhân có triệu chứng mệt

mỏi là 22/41 bệnh nhân chiếm 53,7%.

3.1.5 Khởi phát

Bảng 3.2 Thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện ( n = 41)

Thời gian khởi phát



Số lượng BN



Tỉ lệ %



< 2 tuần



28



68,3



2 – 4 tuần



7



17,1



> 4 tuần



6



14,6



bệnh



Nhận xét:

Đa số bệnh nhân đến viện sau khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên dưới 4

tuần chiếm 85,4 %.

Số bệnh nhân nhập viện trong 2 tuần chiếm tỉ lệ cao 68,3%, trong đó, thấp nhất

là 4 ngày sau khi có triệu chứng đầu tiên.



26



3.1.6 Triệu chứng toàn thân và thực thể

Bảng 3.3 Triệu chứng toàn thân và thực thể ( n = 41)

Triệu chứng



Sốt



Lồng ngực



Hội chứng ba giảm



Triệu chứng khác



Số lượng BN



Tỉ lệ %



Khơng sốt



19



46,3



Sốt về chiều



17



41,5



Sốt liên tục



5



12,2



Bình thường



30



73,2



Phồng



11



26,8







38



92,7



khơng



3



7,3







2



4,9



khơng



39



95,1



Nhận xét:

- Số bệnh nhân sốt trong nhóm nghiên cứu là 22 bệnh nhân chiếm 53,7% trong

đó sốt về chiều là hay gặp nhất (41,5%). Nhiệt độ trung bình của bệnh nhân sốt

là: 37,9



± 0,9



.



- Lồng ngực phồng gặp trong 11/41 bệnh nhân, trong khi đó hội chứng 3 giảm

xuất hiện ở 38/41 bệnh nhân.

- Ngồi ra có 2 bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khác bao gồm hạch thượng

đòn trái, đau đầu.



27



3.1.7 Tiền sử

Bảng 3.4 Tiền sử và các yếu tố nguy cơ



Tiền sử



Tiền sử bệnh



Hút thuốc lá



Số lượng BN



Tỉ lệ %



Hơ hấp



1



2,4



Tim mạch



1



2,4



Gan mật



4



9,8



khác



3



7,3



Khỏe mạnh



32



78,1







9



22



khơng



32



78



Bao\năm



Tiếp xúc lao



22,1 ± 10,4







5



12,2



khơng



36



87,8



Thời gian tiếp xúc



5,6 ± 2,7



Nhận xét:

- Trong các bệnh nhân nghiên cứu có 9 bệnh nhân có tiền sử bệnh lý nội khoa

( 21,9%).

- Số bệnh nhân hút thuốc lá là 9/41 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 22%, số bao\năm trung

bình là 22,1 ± 10,4 bao\năm.

- Trong số 41 bệnh nhân có 5 bệnh nhân từng tiếp xúc với người bệnh lao, thời

gian tiếp xúc trung bình là 5,6 ± 2,7 năm, trong đó người tiếp xúc lâu nhất đến

khi phát hiện bệnh là 10 năm.



28



3.2 Cận lâm sàng

3.2.1 Xét nghiệm máu ngoại vi

Bảng 3.5 Chỉ số hồng cầu, hemoglobin, tiểu cầu máu ngoại vi ( n = 41)

Chỉ số



Trung bình



min



max



Hồng cầu (T/l)



4,8 ± 0,7



2,91



6,67



Hemoglobin (g/l)



134 ± 20



91



189



Tiểu cầu (G/l)



369 ± 99



139



571



Nhận xét:

- Nhìn chung số lượng hồng cầu, tiểu cầu trong giới hạn bình thường

- Huyết sắc tố trung bình là 134 ± 20 g/l , thấp nhất lá 91 g/l, trong đó có 5/41

bệnh nhân có Hb < 110 g/l, chiếm tỉ lệ 12,2%.

Bảng 3.6 Chỉ số bạch cầu và công thức bạch cầu máu ngoại vi

Bạch cầu

< 4 G/l

Số lượng BC

4 – 10 G/l

>10 G/l

Trung bình

Đa nhân trung

> 70

≤ 70

tính (%)

Cơng thức BC

Lymphocyte

≤ 30

> 30

(%)

Nhận xét:



Số lượng BN

Tỉ lệ %

0

0

33

80,5

8

19,5

8,1 ± 2,5

19

46,3

22

53,7

41

100

0

0



- Số lượng BC trung bình 8,1 ± 2,5 G/l, đa số bệnh nhân có số lượng BC bình

thường ( 80,5%), có 19,5% bệnh nhân có BC máu tăng, khơng có BN nào giảm

bạch cầu.



29



- Trong cơng thức BC, tăng BC đa nhân trung tính gặp trong 22/41 trường hợp,

khơng có bệnh nhân nào tăng ưu thế Bc lympho trên 30 %.

3.2.2 Máu lắng, Mantoux

Bảng 3.7 Chỉ số máu lắng (n = 18)

Máu lắng



Trung bình



Min



Max



1 giờ (mm)



46,7 ± 27,2



16



104



2 giờ (mm)



63,4 ± 23,1



36



113



Nhận xét:

- Trong số bệnh nhân nghiên cứu, có 18 bệnh nhân làm máu lắng, hầu hết bệnh

nhân đều có tốc độ máu lắng tăng, trung bình 1 giờ là 46,7 ± 27,2 mm, 2 giờ là

63,4 ± 23,1 mm.



Biểu đồ 3.4 kết quả phản ứng mantoux ( n = 12)

Nhận xét:

Trong 12 bệnh nhân làm phản ứng mantoux có 8 bệnh nhân mantoux dương tính

chiếm 73,3 %.

- Tỉ lệ âm tính là 8,3%.



30



3.2.3 X quang tràn dịch màng phổi

Bảng 3.8 Bên tràn dịch và số lượng dịch màng phổi trên X quang ( n=41)



Bên tràn dịch



Số lượng dịch



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



Bên trái



19



46,3



Bên phải



22



53,7



Hai bên



0



0



Ít



5



12,2



Trung bình



26



63,4



Nhiều



10



24,4



Nhận xét:

- Tràn dịch màng phổi bên phải gặp nhiều hơn bên trái (22/19), không gặp bệnh

nhân nào tràn dịch màng phổi hai bên.

- Lượng dịch màng phổi nhiều nhất ở nhóm tràn dịch mức độ trung bình 63,4%

Ít nhất nhóm tràn dịch số lượng ít 12,2%.



3.2.4 Tổn thương trên phim CLVT ngực

Bảng 3.9 Tổn thương trên phim chụp CLVT (n= 29)



31



Hình ảnh CLVT



Số lượng BN



Tỉ lệ %



Tự do



27



93,1



Khu trú



2



6,9



Dày, dính màng phổi



3



10,3



Vơi hóa màng phổi



0



0



Hạch trung thất



2



6,9



Tổn thương khác



14



48,3



Loại tràn dịch



Nhận xét:

- Tràn dịch màng phổi tự do chiếm ưu thế trong các trường hợp được chụp CLVT

với tỉ lệ 93,1%.

- Tổn thương dày dính màng phổi gặp ở 3/29 bệnh nhân, khơng có bệnh nhân

nào có vơi hóa màng phổi.

- Hạch trung thất gặp trong 2 trượng hợp ( 6,9%) .

- 14 trường hợp có tổn thương khác trên phim chụp CLVT trong đó chủ yếu là

tổn thương nhu mô, dày tổ chức kẽ, xẹp phổi.

3.2.5 Dịch màng phổi

3.2.5.1 Protein dịch màng phổi



Bảng 3.10 Protein dịch màng phổi



32



Protein DMP (g/l)



n



Tỉ lệ %



< 50



13



31,7



≥ 50



28



68,3



Trung bình



51,61 ± 7,30



Nhận xét

- Protein trung bình dịch màng phổi là 51,61 ± 7,30 g/l.

- Protein ≥ 50 g/l chiếm ưu thế ( 68,3%).

3.2.5.2 Công thức bạch cầu dịch màng phổi

Bảng 3.11 Công thức bạch cầu dịch màng phổi

Tỉ lệ %



Số lượng BN



Trung bình

3,65 ± 2,52



≤80

>80



31

10



61,39 ± 23,15



≤15

>15



23

18



21,71 ± 22,44



Số lượng bạch

cầu( G/l)

Tỉ lệ bạch cầu

lympho

Tỉ lệ bạch cầu đa

nhân trung tính

Nhận xét:



- Lượng protein trung bình dịch màng phổi cao 51,61 ± 7,30 g/l.

- Số lượng bạch cầu trong dịch màng phổi trung bình là 3,65 ±2,52 G/l.

- Đa số bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao có nhiều bạch cầu lympho trong

dịch màng phổi, tỉ lệ trung bình là 61,39 ± 23,15%.



3.2.5.3 Tế bào học dịch màng phổi



33



Biểu đồ 3.5 Tế bào học dịch màng phổi

Nhận xét

- Có 44% bệnh nhân có tế bào học dịch màng phổi ưu thế tăng lympho bào.

3.2.6 Vi khuẩn lao trong dịch màng phổi

Bảng 3.12 Xét nghiệm vi sinh dịch màng phổi (n = 27)



AFB



PCR –BK



MGIT



Số lượng BN



Tỉ lệ %



Dương tính



0



0



Âm tính



27



100



Dương tính



6



22,2



Âm tính



21



77,8



Dương tính



10



37



Âm tính



17



63



Nhận xét:

- Tỉ lệ tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch màng phổi tên 27 bệnh nhân là 0%.

- Trong 27 bệnh nhân có xét nghiệm PCR – BK, MGIT dịch màng phổi, tỉ lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×