Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Trang thiết bị

 Trang thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

VN

U



- Nhiệt độ nóng chảy: đo trên máy SMP10 BioCote, Khoa Y Dược,

ĐHQGHN.



ac

y,



- Máy đo phổ tử ngoại (UV-VIS) (Perkin Elmer, Mỹ) tại Khoa Y Dược,

ĐHQGHN



2.2.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập



an



Phương pháp xử lý mẫu và chiết xuất



d



2.2. Phương pháp nghiên cứu



Ph

ar

m



- Góc quay cực riêng: đo trên máy PLR-4, MRC scientific instruments, Khoa

Y Dược, ĐHQGHN.



ed



ici



ne



Mẫu nghiên cứu sau khi thu hái, rửa sạch, phơi và sấy khô nghiền nhỏ

thu được bột thô. Đem ngâm chiết với 9,0 lít methanol/lần x 4 lần ở nhiệt độ

phòng, mỗi lần 48 giờ. Các dịch chiết được gom lại, lọc qua giấy lọc và cất loại

dung môi dưới áp suất giảm thu cắn chiết methanol.

Phương pháp phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất



Sc



ho



ol



of



M



Cắn chiết được phân bố vào nước cất vừa đủ và tiến hành chiết lần lượt

với n-hexan, ethylacetat. Các dịch chiết n-hexan, ethylacetat và phần nước

còn lại được cất thu hồi dung mơi dưới áp suất giảm thu được các cắn n-hexan,

cắn ethylacetat và cắn nước.

Để phân tách các phần chiết của cây cũng như phân lập các hợp chất, các

phương pháp sắc ký đã được sử dụng như: sắc ký lớp mỏng (TLC, dùng để khảo

sát), sắc ký cột (CC), sắc ký pha đảo.



Co



py



rig



ht

@



Sắc ký lớp mỏng (TLC): được thực hiện trên bản mỏng đế nhôm

Kieselgel 60 F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merck). Phát hiện chất bằng đèn

tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch

H2SO4 10% được phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng trên bếp điện từ

từ đến khi hiện màu.



21



VN

U



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Sắc ký cột (CC): được tiến hành với chất hấp phụ là silicagel pha thường

và pha đảo. Silicagel pha thường có cỡ hạt là 0,040- 0,063 mm (230- 400 mesh,

Nacalai Tesque Inc., Kyoto, Nhật Bản), YMC ODS-A (50μm, YMC Co. Ltd.,

Nhật Bản). Silicagel pha đảo TLC Silica gel 60 RP-18 F254S (Merck, Damstadt,

Đức).



22



VN

U



Chiết với methanol



Ph

ar

m



Dịch chiết

methanol



ac

y,



Dược liệu



Thu hồi dung môi



d



Cao tổng

methanol



an



Phân tán trong MeOH: nước (1:1)



ici



Thu hồi dung môi



ne



Lắc phân đoạn với n-hexan



Phân đoạn nước



M



ed



Phân đoạn nhexan



of



Lắc với ethyl acetat



ol



Thu hồi dung mơi

Phân đoạn nước



Hình 2.1: Sơ đồ chiết tách phân đoạn



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



Phân đoạn ethyl

acetat



23



VN

U



2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được bằng phương pháp đo nhiệt

độ nóng chảy, phổ khối (MS), phổ cộng huởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR,

DEPT) và so sánh các dữ liệu thu đuợc từ thực nghiệm với các dữ liệu đã công

bố.



24



3.1.



Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất



VN

U



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Lá dâu được thu hái, rửa sạch, phơi và sấy khô ở 50oC, nghiền nhỏ thu

được bột thô. Lấy 6,0 kg bột khô (đã trừ độ ẩm) đem ngâm chiết với 9,0 lít

methanol/lần x 4 lần ở nhiệt độ phòng, mỗi lần 48 giờ. Các dịch chiết được gom

lại, lọc qua giấy lọc và cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được 520 g cắn

chiết methanol.

Cắn chiết được phân bố vào nước cất vừa đủ và tiến hành chiết lần lượt

với n-hexan, ethylacetat. Các dịch chiết n-hexan, ethylacetat và phần nước còn

lại được cất thu hồi dung mơi dưới áp suất giảm thu được các cắn n-hexan (A,

60 g), cắn ethylacetat (B, 75 g) và còn lại cắn nước (C, 42 g).

Sơ đồ chiết xuất lá Dâu tằm được trình bày theo hình sau:



25



VN

U



Lá dâu tằm đã rửa sạch, phơi khô, xay thành bột



ac

y,



Chiết kỹ với Methanol, 4 lần x 9L



Ph

ar

m



Dịch chiết Methanol



Lọc, cất loại dung môi



ici



Dùng lắc các phân đoạn



ed



Lưu làm đối chiếu



ne



an



d



Cao chiết tổng Methanol (520g)



Dịch chiết nước



Sc



ho



Dịch chiết n – hexan



ol



of



M



1. Hòa tan trong nước cất

2. Lắc với n-hexan, 2 lần



Lắc với EtOAc



ht

@



Cất thu hồi dung môi



Dịch chiết ethyl acetat



Cắn nước



rig



Cao chiết n-hexan (60g)



Co



py



Thu hồi dung mơi

mmơi



Hình 3.1: Sơ đồ chiết xuất lá Dâu tằm.



Cao chiết EtOAc (75g)

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Trang thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×