Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



máy. Nhiễm khuẩn bệnh viện là một vấn đề gặp phải ở bất kỳ trung tâm y tế

nào trên thế giới, kể cả các nước phát triển hay đang hoặc kém phát triển.

Đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân chính của tử vong tại bệnh

viện, đặc biệt ở các trung tâm điều trị tích cực nhi khoa và sơ sinh.

Thời gian thở máy

Đây cũng là một yếu tố tiên lượng trong quá trình điều trị. Thời gian thở

máy tác động đến trẻ rất lớn, càng thở máy dài ngày nguy cơ nhiễm khuẩn

càng lớn, việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ cũng gặp nhiều khó khăn. Nhiều

trường hợp thốt được máy nhưng có thể di chứng về lâu dài như loạn sản

phổi, bệnh phổi mạn tính ....

Các yếu tố khác

Trong điều trị thở máy, rất nhiều yếu tố tác động đến kết quả điều trị và

tiên lượng về sau của trẻ sơ sinh. Clark R.H. (2005) nghiên cứu trên 1011 trẻ

sơ sinh từ 34 tuần tuổi điều trị tại đơn nguyên sơ sinh kết quả có 43% là hội

chứng suy hô hấp cấp, kết quả điều trị chung cũng như những trẻ có can thiệp

thở máy phụ thuộc vào các điều trị đặc hiệu (sử dụng surfactant ...) hoặc các

điều trị hỗ trợ (sử dụng thuốc vận mạch, bù dịch, dinh dưỡng ...), các biến đổi

sinh học của trẻ trong q trình điều trị [41].

Những trẻ có bệnh lý tim bẩm sinh nếu được can thiệp thuốc đúng lúc

(như còn ống động mạch) hoặc có những bệnh tim bẩm sinh cần can thiệp

chuyên sâu thì việc phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị can thiệp tim mạch và hồi

sức sơ sinh có vai trò rất quan trọng trong hồi sức trước và sau can thiệp nhằm

cứu sống trẻ ... Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến thời gian thở máy,

kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống sau này của trẻ như các biến chứng về

bệnh phổi mạn, biến chứng thần kinh ...[41].

Tóm lại, các nghiên cứu và đánh giá cho rằng có nhiều yếu tố nguy

cơ như tiền sử thai nghén, tiền sử bệnh lý của mẹ, cách thức sinh, phối hợp



22



hồi sức thai nhi nguy cơ cao, các điều trị suy hô hấp nặng thở máy xâm

nhập đều làm tăng nguy cơ suy hô hấp sau sinh và ảnh hưởng kết quả điều

trị suy hơ hấp.

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ, VẤN

ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

-



Theo Tăng Chí Thượng, trong 6 tháng cuối năm 2007 có 91,2% trẻ sơ sinh bị

suy hơ hấp vào khoa Sơ Sinh, trong đó 1/3 trường hợp là trẻ sơ sinh đẻ non

nhóm trẻ đẻ non có tỷ lệ bệnh màng trong chiếm 50,5% và nhiễm khuẩn sơ

sinh (bao gồm viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết) chiếm 20,8% [4].



-



Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự ghi nhận trong 3 năm (2008-2010) tại

Khoa nhi bệnh viện đa khoa Trung ương Thái nguyên tỷ lệ trẻ sinh non nhập

viện là 53,59%; tỷ lệ ngạt, đẻ non, bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh nhập viện

chiếm 33,1%; và nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ sơ sinh là bệnh phổi

non, bệnh màng trong tiếp đến là ngạt và viêm phổi [31].



-



Năm 2016, Phạm Hoàng Hưng theo dõi trong 5 năm tại Trung tâm Nhi khoabệnh viện Trung ương Huế 2009-2013 có kết quả bệnh lý hô hấp trẻ sơ sinh

chiếm 26% bệnh lý trẻ sơ sinh nhập viện và tỷ lệ tử vong do suy hô hấp là

21,54%, do ngạt là 11,42% [42]. Nghiên cứu của Hoàng Trọng Quý tại bệnh

viện đa khoa Phú Vang năm 2016 cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến

nguy cơ mắc bệnh của trẻ sau sinh, ngạt cũng bắt nguồn từ bệnh lý của mẹ lúc

mang thai và chuyển dạ như chuyển dạ kéo dài, mổ đẻ, nước ối bẩn, mẹ bị

bệnh lý nhiễm trùng, tim mạch, hô hấp ... và cũng nhấn mạnh vai trò chăm

sóc sơ sinh theo mơ hình kết hợp Sản - Nhi có kết quả tốt [43].



-



Vũ Thị Thu Nga nghiên cứu nguyên nhân thở máy sơ sinh tại bệnh viện Nhi

Trung ương báo cáo năm 2017 cho thấy nguyên nhân thở máy hay gặp là:

viêm phổi, bệnh màng trong, nhiễm khuẩn huyết, ngạt nặng. Tác giả cũng



23



nhận định yếu tố liên quan đến kết quả thở máy là: trẻ có cân nặng < 1.000g,

tuổi thai < 28 tuần, ngạt nặng khi sinh, hạ nhiệt độ lúc nhập viện, PaCO 2 khi

thở máy > 70 mmHg [44].

Nguyễn Thành Nam theo dõi tại khoa Nhi – bệnh viện Bạch Mai từ 2013 –



-



2015 ghi nhận tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh 33,3 %; bệnh lý tim mạch (còn ống

động mạch, tăng áp động mạch phổi, ...) là (20,1%); tỷ lệ tử vong của suy hô

hấp là 15,1%. Một số yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị suy hô hấp: đẻ non < 32

tuần, hạ nhiệt độ sau sinh, tổn thương não, ni dưỡng đường tiêu hóa...[45].



1.4.2. Các nghiên cứu quốc tế

-



Gallacher D.J. và cộng sự (2016) cũng cho thấy 33,3% trẻ sơ sinh > 28 tuần

tuổi thai nhập viện lý do đầu tiên là vấn đề của tình trạng hô hấp. Các tác giả

cũng nhận định các nguyên nhân suy hô hấp ở trẻ sơ sinh là: ở trẻ đẻ non:

bệnh màng trong, viêm phổi, xuất huyết phổi ...; trẻ đủ tháng: cơn khó thở

nhanh thống qua, bệnh màng trong, hít phân su, tăng áp động mạch phổi thứ

phát, xuất huyết phổi...; các ngun nhân ngồi hơ hấp: suy tim do bệnh tim

bẩm sinh, bệnh não thiếu oxy, rối loạn chuyển hóa ...[46].



-



Richard M.Hubbard và cộng sự (2018): nghiên cứu trên 104 trẻ sơ sinh suy hô

hấp, tỷ lệ tử vong là 36,5%. 79/104 bệnh nhân được điều trị bằng thơng khí

khơng xâm lấn như một phương thức điều trị chính. 34 (43,0%) trong số này

cuối cùng cần thơng khí xâm lấn. Trong tổng số 59 bệnh nhân cần thở máy

xâm lấn, tỷ lệ tử vong là 62,7% (N = 37), so với chỉ 2,2% (N = 1) trong số 46

bệnh nhân được điều trị không xâm lấn



-



Gelfand S.L. và cộng sự (2004) [36] đưa ra các yếu tố nguy cơ của hít phân su

ở trẻ sơ sinh bao gồm : mẹ bị cao huyết áp, đái tháo đường thai kỳ, mẹ bị

bệnh tim mạn tính làm tăng nguy cơ hít phân su ở trẻ sơ sinh.



-



Thời gian thở máy ảnh hưởng đến kết quả điều trị: Courtney S.E. và cộng sự

năm 2002 [47] nghiên cứu và thấy rằng tỷ lệ rút ống nội khí quản thành cơng



24



ở nhóm thở HFO sớm hơn so với nhóm thở chế độ SIMV, đồng thời tỷ lệ

phải thở oxy ở nhóm thở chế độ SIMV cao hơn hẳn so với nhóm thở HFO.

1.4.3. Vấn đề cần nghiên cứu

Có nhiều nghiên cứu về suy hô hấp của trẻ sơ sinh, tuy nhiên đánh giá

nguyên nhân suy hô hấp sau sinh và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng bệnh lý

suy hô hấp chưa được nghiên cứu nhiều ở nước ta.

Việc xác định tỉ lệ suy hô hấp theo nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng

kết quả điều trị cũng có ý nghĩa trong tiên lượng, chuẩn bị sẵn sàng cho hồi

sức sơ sinh, cũng như kế hoạch điều trị cho trẻ trước khi trẻ chào đời, để đảm

bảo trẻ được hỗ trợ, điều trị tốt nhất, giúp giảm tỉ lệ suy hô hấp nặng và

chuyển nặng. Từ đó làm tăng hiệu quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.



25



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: là những trẻ sinh non sau khi sinh tại bệnh viện

Phụ sản Trung ương vào điều trị tại trung tâm sơ sinh của bệnh viện.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

-



Trẻ sinh non đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương: tuổi thai < 37 tuần



-



Được chẩn đoán có suy hơ hấp dựa vào tiêu chuẩn bảng điểm Silverman với số

điểm > 3 điểm.



-



Trẻ được điều trị và theo dõi bởi chính các bác sĩ chuyên khoa sơ sinh tại

bệnh viện Phụ sản Trung ương.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi khơng hồn thành hết đợt điều trị, xin chuyển bệnh viện khác

vì một số lý do.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả

2.2.2. Thời gian

Từ tháng 07/2019 đến hết tháng 06/2020

2.2.3. Địa điểm

Trung Tâm Sơ Sinh, bệnh viện Phụ sản Trung ương

2.2.4. Cỡ mẫu

- Mẫu nghiên cứu tính theo cơng thức:



n = Z 2 (1−α / 2 )



p (1 − p)

d2



26



Trong đó:

n: cỡ mẫu nhỏ nhất phải đạt được trong nghiên cứu.

p= 0,33 theo nghiên cứu gần nhất của Nguyễn Thành Nam (thống kê tại

Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 - 2015, tỉ lệ bệnh nhi sơ sinh suy hô

hấp là 33,3% [45] )

d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của

quần thể, d = 5%

Z : Hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z = 1,962

Tính tốn ta được cỡ mẫu lý thuyết = 323 bệnh nhi

- Chọn bệnh nhi có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu cho đến khi ít nhất đủ số

lượng bệnh nhi theo ước định cỡ mẫu trong thời gian nghiên cứu.

2.2.5. Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Nhóm biến số nhân trắc, hành chính

Tên biến số

Giới

Tuổi thai



Định nghĩa/ chỉ số

Nam/nữ

Tính theo tuần:

Đủ tháng

Thiếu tháng

Cách sinh

Đẻ thường

Đẻ chỉ huy

Mổ chủ động

Mổ cấp cứu

Cân nặng lúc sinh Trọng lượng trẻ lúc sinh

(gram)

Tuổi mẹ

Năm



Phương pháp thu thập

Khám cơ quan sinh dục

Dựa kỳ kinh cuối hoặc siêu

âm 3 tháng đầu, ngày cấy

phôi

Khai thác hồ sơ bệnh án



Cân trẻ bằng cân bệnh viện



Hỏi

Khai thác hồ sơ

Nghề mẹ

Nghề mẹ làm

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Nhóm biến số chẩn đốn suy hơ hấp và xác định yếu tố ảnh hưởng

Bảng 2.2: Nhóm biến số thuộc về mẹ



27



Tên biến số

Tiền sử mang thai

của mẹ

Mẹ can thiệp IVF

Mẹ tiền sử đái tháo

đường

Mẹ tiền sử tăng

huyết áp

Mẹ tiền sử nhiễm

độc thai nghén

Mẹ tiền sử lupus



Định nghĩa/ chỉ số

Khỏe mạnh/ Bệnh lý



Phương pháp thu thập

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Có/ Khơng

Khai thác hồ sơ

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Mẹ tiền sử bất Đa ối/ Thiểu ối/ối bẩn Hỏi

thường nước ối

có mùi/ối có phân su/

Khai thác hồ sơ

Mẹ sốt hoặc nhiễm Có/ Khơng

Hỏi

trùng

Khai thác hồ sơ

Rỉ ối > 18h

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Mổ chủ động

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Sử dụng corticoid

Có/ Khơng

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Điều trị hiệu quả/

Hỏi

Điều trị bệnh lý của Điều trị không hiệu Khai thác hồ sơ

mẹ

quả/

Không điều trị

Bảng 2.3: Nhóm biến số thuộc về con

Tên biến số

Định nghĩa/ chỉ số

Phương pháp thu thập

Điểm Apgar

các Điểm đánh giá thích Khám lâm sàng, tính điểm

phút thứ 1, 5, 10

nghi của trẻ với cuộc Khai thác hồ sơ

sống ngoài tử cung

Điểm Silverman

> 3 điểm

Khám lâm sàng, tính điểm

Khai thác hồ sơ

Hỗ trợ hơ hấp

Tự thở; Thở Oxy; Bóp Khám lâm sàng

bóng; CPAP; Thở máy

Khai thác hồ sơ

Khí máu

Lấy giá trị 4 lần ở 4 thời Khai thác hồ sơ

điểm khác nhau



28



Công thức máu

CRP

Cấy máu

Siêu âm tim

Siêu âm thóp

Hạ nhiệt độ



Cơng thức máu trẻ sau

đẻ và q trình nằm

điều trị

Cơng thức máu trẻ sau

đẻ và quá trình nằm

điều trị

Lần 1, 2



Khai thác hồ sơ

Cách lấy thuận tiện

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ



Siêu âm tim trẻ nhập Khai thác hồ sơ

TTSS điều trị

Siêu âm khi trẻ nhập Khai thác hồ sơ

TTSS điều trị

Có/ Khơng

Khai thác hồ sơ



29



Bảng 2.4: Nhóm biến số về phương pháp điều trị



Tên biến số

Điều trị surfactant

Thở Oxy

Thời điểm thở Oxy

Thời gian thở oxy

CPAP

Thời điểm bắt đầu

thở CPAP

Thời gian CPAP

Ngày bắt đầu dùng

kháng sinh

Dừng kháng sinh

Thời điểm bắt đầu

thở máy

Thời gian thở máy

Truyền máu

Thuốc vận mạch

Cho ăn đường tiêu

hóa

Cho ăn đường tiêu

hóa



Định nghĩa/ chỉ số

Có/ Khơng

Có/ Khơng

Ngày/ giờ thứ mấy sau

sinh

Bao nhiêu ngày

Có/ Khơng

Ngày/ giờ thứ mấy sau

sinh

Bao nhiêu ngày

Ngày/ giờ thứ mấy sau

sinh/mấy loại KS(1,2,3…)

Ngày thứ mấy sau sinh

Ngày/ giờ thứ mấy sau

sinh

Bao nhiêu ngày

Số lượng máu truyền

Bao lâu sau sinh

Dùng từ bao lâu sau sinh

Thời điểm bắt đầu cho

ăn bao nhiêu giờ sau

sinh

Thời điểm cho ăn > 70 %

nhu cầu dịch hoặc

>130ml/kg



Phương pháp thu thập

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ



Bảng 2.5: Nhóm biến số kết quả điều trị

Tên biến số

Định nghĩa/ Chỉ số

Khỏi

Trẻ khỏi bệnh, ra viện

Nhiễm trùng

Bội nhiễm vi khuẩn bệnh viện

Di chứng

Bệnh phổi mãn

Tử vong

2.2.6. Quy trình nghiên cứu



Phương pháp thu thập

Theo dõi dọc điều trị

Theo dõi dọc điều trị

Theo dõi dọc điều trị

Theo dõi dọc điều trị



Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhi sinh non ( tuổi thai <



30



37 tuần) sau sinh từ 0 - 28 ngày tuổi sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương,

vào Trung Tâm Sơ Sinh sẽ được đối chiếu với tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn

loại trừ trước khi tham gia nghiên cứu.

Bước 2: Hỏi tiền sử và khám lâm sàng: Các trẻ tham gia nghiên cứu sẽ

được bác sỹ trung tâm sơ sinh BV phụ sản TƯ thăm khám lâm sàng, khai thác

tiền sử bệnh và điền thông tin vào bệnh án theo mẫu.

2.3. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các thông tin được thu thập qua bệnh án nghiên cứu đã thiết kế.

Trẻ sinh non < 37 tuần thai đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Phương pháp thu thập thông tin:

-



Thông tin sản khoa: qua bệnh án của Khoa Sản gửi xuống TTSS



-



Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng: triệu chứng, khí máu…



-



Khámđiều

lâmtrị:

sàng

xácdưỡng,

định điểm

Silverman

Thơng tin trong q trình

dinh

can thiệp

điều trị



Các số liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho trẻ em khơng nhằm

Có suy hơ hấp, Silverman > 3 điểm

Khơng có suy hơ hấp

một mục đích nào khác. Lựa chọn trẻ tham gia nghiên cứu là dựa trên sự chấp

thuận của cha mẹ hoặc người thân trong gia đình của trẻ em tham gia nghiên



Loại

cứu. Số liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu được lữu giữ,

bảo mật. Các số

Hỏi tiền sử bệnh mẹ lúc có thai

liệu thu được đều

được

tracận

lại ở

nhiều

Khám

lâmkiểm

sàng,

lâm

sàngkhâu để đảm bảo tính chính xác.

2.5. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Điều trị suy hơ hấp theo nguyên nhân



Nhận xét kết quả điều trị (sống, di chứng, khỏi) (Mục tiêu 1 )

Kết luận, kiến nghị

Biện pháp tăng cường chuyên môn

Nhận xét các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sinh non ( Mục tiêu 2)



31



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu bệnh lý suy hô hấp sơ sinh

CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm tuổi thai của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1. Tỉ lệ các trẻ có suy hơ hấp theo các nhóm tuổi thai

Tuổi thai có suy hơ hấp



Số ca



Tỉ lệ %



Trẻ suy hô hấp 34 – 37 tuần

Trẻ suy hô hấp 32 – 34 tuần

Trẻ suy hô hấp 28 – 32 tuần

Trẻ suy hô hấp < 28 tuần

3.1.2. Đặc điểm giới của nhóm nghiên cứu

Trong n bệnh nhi suy hơ hấp sau sinh chúng tôi thu được kết quả:





Trẻ nam chiếm tỷ lệ %, trẻ nữ chiếm tỷ lệ %.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×