Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Ung thư không hắc tố: UVB dải rộng làm tăng nguy cơ ung thư da lên 2,5-7,5 lần. Một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại đó là không có sự khác biệt về tỷ lệ ung thư da khi chiếu UVB.

+ Ung thư không hắc tố: UVB dải rộng làm tăng nguy cơ ung thư da lên 2,5-7,5 lần. Một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại đó là không có sự khác biệt về tỷ lệ ung thư da khi chiếu UVB.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



 Sự kết hợp Tacrolimus và NB-UVB điều trị bạch biến đã có nhiều

nghiên cứu trên thế giới, cả trên người lớn và trẻ em đều cho thấy hiệu quả

cao, không làm tăng nguy cơ ung thư da [30].

1.13. Các nghiên cứu tại Việt Nam và thế giới

1.13.1. Việt Nam

 Vũ Mạnh Hùng, nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một

số chỉ số miễn dịch trong bệnh bạch biến năm 2008 [31].

1.13.2. Thế giới

 Theo Yones và cộng sự năm 2007 nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối

chứng so sánh hiệu quả điều trị bạch biến bằng PUVA với NB-UVB thấy trên 25

bệnh nhân điều trị bằng PUVA 2 lần/tuần đạt được cải thiện sắc tố >=50% chiếm

36%, so với 25 bệnh nhân điều trị bằng NB-UVB 2 lần/tuần tỷ lệ này là 64%

[27].

 Nghiên cứu hiệu quả điều trị 110 bệnh nhân bạch biến với tổng 403 tổn

thương bằng tacrolimus bôi và chiếu NB-UVB của D Fai, N Cassano năm

2006, thấy có cải thiện màu sắc trên 70% tổn thương, trong đó trên 42% tổn

thương có cải thiện màu sắc trên 50%, mức độ đáp ứng còn phụ thuộc vào vị

trí tổn thương, vùng mặt 73%, tay chân 68%, thân mình 53,5% [32].

 Nghiên cứu hiệu quả điều trị tacrolimus 0,03% bôi và chiếu NB-UVB 3

lần/ tuần trong 24 tuần trên 20 trẻ em Ấn Độ tuổi từ 4-14 của Surabhi và cộng

sự khi kết thúc điều trị tỷ lệ phần trăm hồi phục sắc tố trung bình là 53,25%

so với nhóm đối chứng chỉ chiếu NB-UVB đơn thuần là 33,25% [33].

 Nghiên cứu điều trị PUVA trên 30 bệnh nhân bạch biến, đánh giá bằng

nhuộm HE, nhuộm Masson-Fontana, hóa mơ miễn dịch với HMB-45,và siêu

cấu trúc dưới kính hiển vi điện tử cho thấy sự tăng lên số lượng tế bào



37



melanocyte ở dạng hoạt động và giảm số lượng tế bào melanocyte thối hóa

sau điều trị.



38



Chương 2



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân chẩn đoán bạch biến thể khu trú đến khám và điều trị tại

Bệnh viện Da liễu Trung ương (BVDLTW) từ 10/2017 đến 06/2018.

2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bạch biến

Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng.

 Lâm sàng:

+ Là những đám tổn thương to nhỏ khác nhau, phần lớn là hình tròn,

màu trắng như vôi, ranh giới rõ và được bao quanh bởi vùng sẫm màu (viền

sắc tố), có thể mất sắc tố lơng và tóc.

+ Cơ năng: khơng ngứa, khơng mất cảm giác, khơng có vảy.

 Cận lâm sàng:

Dưới ánh sáng đèn Wood, tổn thương bạch biến bắt màu trắng xanh,

ranh giới rõ.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

+ Bệnh nhân được chẩn đốn xác định là bach biến có diện tích tổn

thương <5% so với diện tích bề mặt có thể, số lượng tổn thương ≤3, khơng

chiếu các vị trí sinh dục, hậu môn, gần sát mắt.

+ Bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.

+ Tại thời điểm khám không theo phác đồ điều trị khác.

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

+ Phụ nữ có thai, đang cho con bú.

+ Bệnh nhân mắc các bệnh lý gan thận, bệnh lý tồn thân mạn tính.

+ Đục thủy tinh.



39



+ Khơ da sắc tố.

+ Lupus ban đỏ, pemphigus, pemphigoid.

+ Tiền sử hoặc hiện tại ung thư hắc tố, ung thư không hắc tố. tiền sử xạ

trị hoặc nhiếm arsenic, đang dùng các thuốc tăng nhạy cảm ánh sáng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

 Đánh giá hiệu quả điều trị: thử nghiệm lâm sàng có so sánh trước-sau

điều trị.

 Sự thay đổi melanocyte trước và sau điều trị: quan sát tiến cứu so sánh

trước sau điều trị.

2.2.2. Vật liệu nghiên cứu

 Máy UVB dải hẹp của hãng Medisun Psori-Kamm sản xuất tai Đức, gồm

2 bóng UVB 311nm, khi chiếu với khoảng cách 3cm, công suất chiếu là

4,3mW/cm2.

 Kem dưỡng ẩm, kem chống nắng.

 Tacrolimus 0,03% và 0,1%

2.2.3. Cỡ mẫu

Công thức tính cỡ mẫu

n= Z21-α/2

Trong đó:

p: Tỉ lệ đáp ứng điều trị mong muốn

: Khoảng sai lệch mong muốn

α: Mức ý nghĩa thống kê

Z1-α/2: Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị α được chọn

Chọn α=0,05, giá trị Z tương ứng là 1,96

Chọn =0,17

Chọn p=0,7



40



Thay vào cơng thức trên tính được cỡ mẫu n= 28, cộng với 10% số bệnh

nhân có thể bỏ điều trị được cỡ mẫu n=31

2.2.4. Các bước tiến hành

2.2.4.1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng

 Lập phiếu nghiên cứu.

 Chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu.

 Khám, giải thích các xét nghiệm cần làm và thu thập các thông tin cần

thiết.

+ Tuổi: Tính bằng số tuổi bệnh nhân.

Các nhóm tuổi:<10, 10-29, 30-49, >50 tuổi.

+ Giới: có 2 giá trị nam và nữ.

+ Thời gian bị bệnh

+ Triệu chứng cơ năng

+ Kích thước thương tổn: Dùng bảng đo diện tích áp vào thương tổn,

mỗi ơ tương ứng kích thước 0,5x0,5cm (0,25cm2/ơ vng).

+ Màu sắc thương tổn: phân độ mất sắc tố [34]:



Hình 2.1: Thang ước lượng chuẩn độ mất màu trong tổn thương bạch biến [35].



41



2.2.4.2. Điều trị bạch biến bằng tacrolimus và chiếu NB-UVB

 Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: bơi protopic 0,03% vùng mặt, protopic

0,1% thân mình, tay chân, ngày 1 lần, chiều. Trẻ em từ 6-15 tuổi bôi protopic

0,03% tổn thương, ngày 1 lần, chiều [32].

 Chiếu NB-UVB 3 lần/ tuần, liều khởi đầu 150mJ/cm2 với trẻ em và

200mJ/cm2 với người lớn, tăng dần liều dựa vào tình trạng đỏ da sau mỗi lần

điều trị

Liều chiếu tối đa tùy dung nạp từng bệnh nhân

 Đánh giá điều trị

 Đánh giá các triệu chứng lâm sàng sau 4 tuần, 8 tuần điều trị, 12 tuần

điều trị

 Cách đánh giá:

 Sự mất màu tại tổn thương dựa vào bảng chuẩn phân độ mất màu.

 Mức độ cải thiện sắc tố: 0-25% ít, 26-50% trung bình, 51-75% khá, 76100% tốt, tuy nhiên để tiện cho q trình phân tích số liệu, chúng tơi chia làm

2 nhóm chính, tái nhiễm sắc ít <50%, tái nhiễm sắc tốt ≥50%

+ VASI. Tuy nhiên, ở bệnh nhân bạch biến có những tổn thương bé, hình

dạng khơng rõ ràng rất khó để ước lượng diện tích thương tổn theo quy tắc

lòng bàn tay một cách chính xác, vậy chúng tơi đề xuất phương pháp tính diện

tích mới thơng qua bảng đo diện tích bằng giấy bóng kính trong suốt với diện

tích mỗi ơ vng là 0,25cm2 được áp sát trên tổn thương từ đó tính được số ơ

vng từ đó ước lượng được diện tích.

Diện tích da cơ thể (cm2) được tính theo cơng thức:

S= 10^4x(4P+7)/(P+90)cm2

Từ đó khi tính được % diện tích tổn thương: S1/S2X100%

Trong đó S1: diện tích tổn thương (cm2)

S2: diện tích bề mặt cơ thể (cm2)



42



Tính tổng điểm VASI của các bệnh nhân trước điều trị và tại các thời

điểm sau điều trị 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần đánh giá hiệu quả điều trị thông qua

sự thay đổi VASI

( VASI trước – VASI sau)

Sự thay đổi VASI =



x 100%

VASI trước



+ Không đáp ứng (0%), đáp ứng ít (VASI giảm 1-<10%), đáp ứng trung

bình (VASI giảm 10-<25%), đáp ứng tốt (VASI giảm 25-<50%), đáp ứng rất

tốt (VASI giảm ≥ 50%). Chúng tôi đề xuất phân loại sự thay đổi VASI trước và

sau điều trị được chia thành 2 nhóm chính: đáp ứng ít (VASI thay đổi từ 0

-<25%), đáp ứng tốt (VASI thay đổi ≥ 25%).

Đánh giá các tác dụng không mong muốn của thuốc

- Triệu chứng tại chỗ: đỏ, nóng da, đỏ da, ngứa, châm chích da, nổi mụn,

viêm nang lơng, herpes, kíchứng da tại vùng chiếu tia.

- Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân dựa vào bộ câu hỏi của cục Khám

chữa bệnh, Bộ Y tế năm 2017.

Đánh giá các tác dụng không mong muốn của thuốc

Đỏ da, ngứa, bỏng rát, tái phát herpes, viêm bờ mi, khô kết, giác mạc.

2.2.4.3. Khảo sát sự thay đổi tế bào Melanocyte tại tổn thương trước và sau

điều trị

- Tiến hành sinh thiết. Lần 1: tại trung tâm thương tổn. Lần 2: nếu hồi

phục sắc tố, sinh thiết tại vị trí có sắc tố gần nhất với vị trí sinh thiết lần 1, nếu

khơng có hồi phục sắc tố, sinh thiết tại vị trí gần vị trí sinh thiết lần 1 nhất.

Mảnh sinh thiết kích thước 0,3cm x 1cm.



43



- Đọc kết quả

+ Bệnh phẩm 1: mảnh sinh thiết 1 được nhuộm hóa mô miễn dịch HMB

45, đếm số lượng melanocyte trên 10 vi trường liên tiếp theo đường zích zắc..

+ Bệnh phẩm 2: mảnh sinh thiết 2, được nhuộm hóa mơ miễn dịch HMB

45, đếm số tế bào melanocyte trên 10 vi trường liên tiếp theo đường zích zắc.

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu

Đề tài tiến hành tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

2.3.2. Thời gian nghiên cứu

Từ 08/2017 đến 06/2018.

2.3.3. Xử lý số liệu

Theo chương trình SPSS 20.0

 Các số liệu định lượng được biểu thị dưới dạng trung bình ±SD.

 Các số liệu định tính được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm.

 Kiểm định so sánh:

+ Với biến định tính: sử dụng test so sánh khi bình phương, trong

trường hợp >20% ơ có tần số mong đợi <5 dùng Fisher-exact test.

+Với biến định lượng dùng kiểm định T-test khi so sánh.

+ Các so sánh có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%, p <0,05.

2.4. Sai số và cách khống chế sai số trong nghiên cứu.

 Trực tiếp thu thập thông tin từ người bệnh

 Công cụ thu thập thông tin được thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

 Sử dụng mẫu bệnh án chi tiết đầy đủ, sử dụng bộ xét nghiệm chuẩn đã

được Bộ Y Tế thông qua.

2.5. Đạo đức trong nghiên cứu.

 Nghiên cứu này được thông qua hội đồng bảo vệ đề cương của bộ môn

Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội.

 Tất cả các bệnh nhân được tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu



44



 Các thông tin cá nhân của bệnh nhân được giữ kín

 Trường hợp bệnh nhân từ chối, không tham gia vào nghiên cứu vẫn

được khám, tư vấn và điều trị chu đáo.

 Đề tài chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu, khơng phục vụ cho

bất kỳ mục đích nào khác.

2.6. Hạn chế của nghiên cứu.

 Thời gian nghiên cứu ngắn nên không theo dõi, đánh giá được thời gian

ổn định bệnh, tác dụng không mong muốn lâu dài của phương pháp.



45



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Hiệu quả điều trị bạch biến thể khu trú bằng bôi tacrolimus và chiếu

NB-UVB

3.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới

Giới

Tuổi



Nam



Nữ



Tổng



n



%



n



%



n



%



8-14



2



16,7



4



16,7



6



16,7



15-30



7



58,3



10



41,6



17



47,2



31-50



1



8,3



6



25,0



7



19,4



51-68



2



16,7



4



16,7



6



16,7



Tổng



12



100



24



100



36



100



Nhận xét: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 29±14, trong đó

tuổi thấp nhất là 8, tuổi cao nhất là 68, trong đó nữ:nam là 2:1. Lứa tuổi tìm

đến điều trị của cả 2 giới hay gặp nhất là từ 15-30 tuổi, thuộc nhóm tuổi trẻ,

trong độ tuổi lao động.



46



3.1.1.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

Số bệnh nhân



Tỷ lệ



(n)



(%)



Hà Nội



20



55,6



Hưng Yên



5



13,9



Bắc Giang



3



8,3



Bắc Ninh



3



8,3



Vĩnh Phúc



3



8,3



Hòa Bình



2



5,6



Tỉnh



Nhận xét: Trên một nửa số bệnh nhân ở Hà Nội (55,6%), còn lại ở khu vực

quanh Hà Nội.

3.1.1.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Số bệnh nhân



Tỷ kệ



(n)



(%)



< 6 tháng



6



16,7



6 tháng-2 năm



21



58,3



>2 năm



9



25



Tổng



36



100



Thời gian mắc



Nhận xét: Thời gian mắc bệnh từ 6 tháng đến 2 năm chiếm tỷ lệ cao (58,3%),

trong đó diễn biến bệnh ngắn nhất là 4 tháng, dài nhất là 5 năm.

3.1.1.4. Phân bố bệnh nhân theo type da

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo type da



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Ung thư không hắc tố: UVB dải rộng làm tăng nguy cơ ung thư da lên 2,5-7,5 lần. Một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại đó là không có sự khác biệt về tỷ lệ ung thư da khi chiếu UVB.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×