Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.9 Bóng cản âm

Hình 1.9 Bóng cản âm

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Bề mặt thành và độ dày thành là những dấu hiệu quan trọng để đánh giá

tính chất lành hay ác tính của khối UBT.

1.4.2.8. Các dấu hiệu khác

- Dịch ổ bụng

- Hạch ổ bụng

- Di căn phúc mạc

1.4.3. Phân loại đơn giản khối UBT

Dựa vào các đặc điểm đã mô tả ở phần 1.4.2, ta chia khối u buồng trứng

thành 5 nhóm:

- Nang đơn thùy: nang có dạng một thùy, khơng có vách, khơng có phần

mơ đặc hay nhú

- Nang đơn thùy đặc: nang có dạng một thùy, khơng có vách, có phần mơ

đặc hoặc nhú

- Nang đa thùy: nang có dạng nhiều thùy, có tối thiểu 1 vách hồn tồn,

khơng có phần mơ đặc hoặc nhú

- Nang đa thùy đặc: nang có dạng nhiều thùy, có tối thiểu 1 vách hồn

tồn, có phần mơ đặc hoặc nhú

- Nang đặc: phần mơ đặc chiếm >80% tồn bộ khối UBT

1.5. Tình hình nghiên cứu chẩn đốn siêu âm ubt

1.5.1. Trên thế giới

Kể từ khi siêu âm được ứng dụng trong Y khoa như một phương pháp

chẩn đoán, trên thế giới đã có nhiều tác giả sử dụng siêu âm nhằm nghiên cứu,

khảo sát UBT, để rồi sau đó xếp loại các khối UBT theo các cách khác nhau

với mong muốn giúp cho các bác sĩ lâm sàng đánh giá đúng bản chất khối

UBT và sử dụng phương pháp điều trị thích hợp, kịp thời và tiên lượng sát

diễn biến bệnh.

Năm 1983, Goswamy (Mỹ) nghiên cứu 1.083 bệnh nhân bằng phương



19



pháp siêu âm nhìn hình ảnh tức thì RT chẩn đốn, phát hiện 3% phụ nữ có

vùng âm vang lạ ở tiểu khung, trong đó có trên 30% là UTBT. Năm 1989,

Campbell đã sử dụng phương pháp siêu âm nghiên cứu trên 5.000 phụ nữ

phát hiện 9 trường hợp UTBT, trong đó có 5 trường hợp nguyên phát và 4

trường hợp do di căn. Theo Andoft, siêu âm là một phương tiện phát hiện sớm

UTBT. Ông đã tiến hành điều tra trên 800 phụ nữ có nguy cơ và phát hiện

thấy 5% có khối âm lạ ở tiểu khung, 24 trường hợp là u biểu mơ, trong đó có

8 trường hợp khơng phát hiện được bằng các triệu chứng lâm sàng.

Năm 1991, tại Bệnh viện Sloane, New York (Mỹ), bác sĩ Margherite

Sassone cùng cộng sự đã nghiên cứu trên tổng số 1.000 bệnh nhân bằng hệ

thống tính điểm cho hình ảnh siêu âm các tổn thương BT nhằm phân biệt tối

đa giữa các tổn thương lành tính và ác tính. Để kiểm tra hệ thống tính điểm,

nhóm bác sỹ đã áp dụng phương pháp hổi cứu đối với hàng loạt trường hợp

UBT trong bệnh viện. Qua nghiên cứu cho thấy, hệ thống tính điểm này của

Sassone có ích cho việc nhận dạng khối u lành tính với khối u ác tính, với tỷ

lệ độ đặc hiệu đạt 83% và độ nhạy 100%; giá trị tiên đốn âm tính là 37% và

dương tính là 100%, Theo hệ thống tính điểm của Sassone, dựa vào 4 nhóm

đặc điểm hình ảnh của khối UBT để tính điểm: Nếu khối u đạt dưới 5 điểm

chắc chắn UBT lành tính; nếu khối u từ 5 - 9 điểm nghĩ tới UBT lành tính;

nếu khối u trên 9 điểm nghĩ tới UBT ác tính, khoảng 9 điểm là điểm giới hạn

để đánh giá tính chất ác tính của khối u.

Trường đại học Tokyo ( Nhật Bản ) đã tiến hành nghiên cứu trên bệnh

nhân có UBT và đề xuất bảng phân loại dưa trên đặc tính phản âm bên trong

(dạng nang hoặc đặc) của khối UBT trên siêu âm. Theo bảng phân loại của

Trường đại học Tokyo, khối UBT được chia thành 6 loại chính gồm 15 nhóm

nhỏ và tuỳ thuộc vào 4 yếu tố sau :

- Cấu trúc phản âm bên trong khối u



20



+ Loại I: Không có cấu trúc phản âm , nếu có dưới 3 nang là thuộc

nhóm IA, nếu có trên 3 nang thuộc nhóm IB.

+ Loại 2: Khối u có cấu trúc phản âm nhưng chỉ tạo thành đường

mỏng hoặc điểm, nếu tạo thành điểm thuộc nhóm IIA, còn tạo thành đường

thuộc nhóm IIB.

+ Loại 3: Cấu trúc trong khối u tạo thành vùng phản âm sáng, nếu tạo

thành những đường phản âm thuộc nhóm IIIA, tạo thành khối sáng thuộc nhóm

IIIB và nếu đường phản âm hoặc khối sáng không đều thuộc nhóm IIIC.

- Vách trong nang (loại IV)

Vách mỏng nhắn thuộc nhóm IVA. Vách dày, khơng đều thuộc

nhóm IVB.

- Cấu trúc đặc (loại V).

Nếu cấu trúc đặc đồng nhất thuộc nhóm VA. Có thêm nang thuộc

nhóm VB. Nếu cấu trúc đặc khơng đồng âm thuộc nhóm VC.

- Nhú ở thành nang (loại VI)

Nhú bờ đều thuộc nhóm VIA. Bờ khơng đều thuộc nhóm VIB.

Theo xếp loại của Trường đại học Tokyo nếu khối UBT được xếp từ

loại IIIB trở xuống (I, II, IIIA và B) đa số là khối u lành tính, loại IIIC trở lên

thì tỷ lệ ác tính cao, tuỳ từng loại khối u.

Những năm gần đây, tổ chức Phân tích khối U buồng trứng quốc tế

(The International Ovarian Tumor Analysis - IOTA) đã tiến hành nghiên cứu

trên bệnh nhân có UBT và đã cho ra một số quy tắc đơn giản phân biệt UBT

ác tính và lành tính cũng như tính được khả năng lành tính và ác tính của khối

UBT. Trong đó có quy tắc “IOTA Simple Rules” và “IOTA Adnex” được sử

dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao.

1.5.1.1. IOTA Simple Rules:



21



Có 5 dấu hiệu lành tính và 5 dấu hiệu ác tính:

Dấu hiệu lành tính:

B1: nang đơn thùy

B2: u có phần đặc lớn nhất <7mm

B3: có bóng cản

B4: u đa thùy thành trơn láng với đướng kính <100mm

B5: thang điểm màu độ 1

Dấu hiệu ác tính: M1: u đặc bờ khơng đều

M2: Có dịch ổ bụng

M3: có ≥4 nhú

M4: u đa thùy đặc bờ khơng đều ≥100mm

M5: thang điểm màu độ 4

Theo IOTA Simple Rules:

- Chỉ có dấu hiệu lành tính là lành tính

- Chỉ có dấu hiệu ác tính là ác tính

- Có cả hai hoặc khơng có dấu hiệu nào phù hợp thì không phân loại được.

1.5.1.2. IOTA Adnex

Bảng phân loại IOTA Adnex sử dụng được với tất cả khối UBT. Sử dụng

9 chỉ số gồm 3 chỉ số lâm sàng (tuổi, CA125 và BN đang điều trị tại trung tâm

ung bướu hay đa khoa không) và 6 chỉ số siêu âm (đường kính lớn nhất của

tổn thương, đường kính lớn nhất của phần đặc lớn nhất, nhiều hơn 10 thùy, số

lượng chồi, có bóng lưng, có dịch bụng) để phân biệt được là UBT lành tính

hay là một trong 4 loại ác tính (u giáp biên, UTBT giai đoạn I, UTBT giai

đoạn II-IV, UBTB di căn thứ phát).

1.5.2. Ở Việt Nam

Từ những năm 1980, Phan Trường Duyệt đã sử dụng phương pháp siêu

âm để nghiên cứu chẩn đoán UBT. Năm 1993 tác giả này đã đưa ra bảng tóm



22



tắt những đặc điểm cơ bản về hình ảnh siêu âm các khối UBT, căn cứ vào

bảng này tác giả xếp các khối UBT vào 4 nhóm đặc điểm bao gồm nang đơn

độc, nhiểu nang, nàng có cấu trúc phức tạp và u thể đặc.

Năm 2000, Tạ Thị Thanh Thuỷ và cộng sự đã nghiên cứu hội cứu trên

771 ca UBT tại Bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh bằng phương

pháp phân loại trước mổ trên siêu âm dựa theo bảng phân loại UBT của

Trường đại học Tokyo. Theo đó, các khối UBT được chia thành 6 nhóm

chính, bao gồm 15 loại nhỏ khác nhau tuỳ theo cấu trúc bên trong nang trên

siêu âm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các khối u thuộc nhóm I, II và III (A và

B) đa số là những khối u lành tính, trong khi những khối u từ nhóm IIIC trở

lên có tỷ lệ ác tính theo từng loại khối u. Tuy vậy phương pháp và điều kiện

sử dụng bảng phân loại khối UBT của Trường đại học Tokyo khá phức tạp,

nhiều khối UBT không xếp loại được, khó áp dụng phổ cập cho các cơ sở siêu

âm tuyển cơ sở.

Tại Bệnh viện Hùng Vương, trong các năm 1998 đến 2000 nhóm nghiên

cứu Vũ Thị Kim Chi, Nguyễn Duy Tài, Nguyễn Sào Trung đã xếp loại UBT

trên siêu âm cho 129 trường hợp có khối UBT được khám và phẫu thuật tại

bệnh viện bằng cách dựa vào 5 tiêu chuẩn hình ảnh siêu âm. Theo đó, nhóm

hướng tới ác tính bao gồm các bệnh nhân có khối u có từ 3 trong 5 dấu hiệu

trên siêu âm của bảng xếp hạng. Đến năm 2002, nhóm tác giả này lại áp dụng

bảng phân loại của Trường Đại học Tokyo (Nhật Bản) để nghiên cứu xếp loại

100 bệnh nhân có khối UBT trên siêu âm. Kết quả 2 nghiên cứu này được

mang so sánh với nhau để đánh giá giá trị của từng phương pháp.

Lý Thị Bạch Như trong nghiên cứu năm 2004 đã áp dụng hệ số tính

điểm của Sassone có kết hợp với CA 125 và kết luận của GPB để đánh giá dự

đoán bản chất của khối u trên siêu âm. Nghiên cứu này được thực hiện trên

340 bệnh nhân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Nhìn chung ở trong nước, siêu âm đã trở thành phương tiện chân đoán



23



phổ biến, được trang bị tới các phòng khám quận, huyện, khả năng chân đốn

bệnh UBT và sàng lọc UTBT là rất lớn. Tuy nhiên, đến nay chưa có tiêu

chuẩn xếp loại khối UBT thơng dụng nào được phổ biến, hoặc có tính khả thi

cao có thể áp dụng rộng rãi đến từng cơ sở siêu âm để giải quyết tình trạng

bác sĩ siêu âm chỉ tập trung mơ tả hình ảnh UBT với những thơng số tuỳ theo

quan niệm và dự đốn cá nhân, mà chưa chí trọng nâng cao tầm giá trị chẩn

đốn khối UBT trên siêu âm trong điều trị bệnh UBT.



Chương 2



24



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu này là những bệnh nhân đã

mô tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm

2020, với chẩn đốn lâm sàng là UBT, có kết quả siêu âm trước mố và kết quả

GPB vị thể sau mổ

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Những bệnh nhân được lựa chọn nghiên cứu có đủ các tiêu chuẩn sau:

- Chẩn đốn lâm sàng có khối UBT thực thể.

- Có kết quả siêu âm chẩn đoán trước mổ.

- Được phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

- Có kết quả GPB sau mổ.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn lựa chọn trên.

- Các trường hợp chẩn đoán trước mổ là UBT, sau mổ là bệnh lý khác.

2.2. Số lượng bệnh nhân nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu và tiến cứu

Lấy kết luận GPB chẩn đoán sau phẫu thuật làm “Tiêu chuẩn vàng”.

Kết quả chẩn đốn siêu âm có đối chiếu với kết quả GPB

2.3.2. Chọn mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

2.4. Nội dung và các biến số nghiên cứu

2.4.1. Phương tiện nghiên cứu



25



- Máy siêu âm có cả đầu dò đường bụng và đầu dò đường âm đạo.

- Phần mềm tính khả năng lành tính- ác tính: IOTAModels và

IOTAAdnex.

- Các thiết bị đọc kết quả, in, lưu hình ảnh.

2.4.2. Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu

Phân

Định nghĩa

loại

biến

Đặc điểm Tuổi

Tính đến thời điểm Biến

chung

sinh thiết (Đơn vị liên tục

năm)

Khối

Vị trí

Buồng

trứng Biến

UBT

trái/buồng

trứng danh

phải/hai bên

mục

Kích thước Đo 3 chiều (đơn vị Biến

UBT

mm)

định

lượng

Cấu trúc u

Nang đơn thùy/ Biến

Nang đơn thùy danh

đặc/Nang

đa mục

thùy/Nang đa thùy

đặc/U đặc

Phần đặc

Đo kích thước lớn Biến

nhất (đơn vị mm)

định

lượng

Vách hồn Số lượng vách Biến

tồn

hồn tồn

định

lượng

Nhú

Chiều cao ≥3mm

Biến

định

lượng

Độ

dày Tính theo đơn vị Biến

thành

mm

định

lượng

Bóng cản

Có/ khơng

Biến

nhị

Nhóm

biến số



Biến số/chỉ

số



Phương pháp thu

thập số liệu

Bệnh

cứu



án



nghiên



Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm



SA,

quả



Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết

siêu âm

Sử dụng máy

phân tích kết



SA,

quả



SA,

quả

SA,

quả



SA,

quả

SA,

quả

SA,

quả

SA,

quả



26



Doppler

màu

Ổ bụng



Độ 1/2/3/4



Dịch ổ bụng Có/khơng

Di căn phúc Có/khơng

mạc

Hạch ổ bụng Có/khơng



Lâm sàng Đau hạ vị

Bụng to



Có/khơng

Có/khơng



Tiểu

tiện Có/khơng

nhiều lần

Rối

loạn Có/khơng

kinh nguyệt

Sờ thấy khối Có/khơng

CA 125



Đơn vị U/ml



Đang điều Có/khơng

trị tại trung

tâm

ung

bướu hoặc

bệnh viện đa

khoa

2.4.3. Các loại sai số



phân

Biến

danh

mục

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

nhị

phân

Biến

định

lượng

Biến

nhị

phân



siêu âm

Sử dụng máy SA,

phân tích kết quả

siêu âm

Sử dụng máy SA,

phân tích kết quả

siêu âm

Sử dụng máy SA,

phân tích kết quả

siêu âm

Sử dụng máy SA,

phân tích kết quả

siêu âm

Khám lâm sàng

Khám lâm sàng

Khám lâm sàng

Khám lâm sàng

Khám lâm sàng

Kết quả xét nghiệm

Xem bệnh án



27



- Sai số do thiếu thơng tin có sẵn trong hồ sơ, bệnh án: thường xuyên

nhắc nhở để bổ sung

- Sai số do quá trình siêu âm và đọc kết quả: q trình siêu âm bởi các

bác sĩ có kinh nghiệm

- Sai số trong quá trính nhập số liệu: Số liệu được kiểm tra trên phần

mềm SPSS trước khi phân tích. Các trường hợp nghi ngờ được kiểm tra

lại trên phiếu.

2.4.4. Thu thập số liệu

Tiến hánh thu thập số liệu nghiên cứu dựa trên bệnh án nghiên cứu

2.4.5. Phân tích và xử lí số liệu

Số liệu được thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 trong mơi trường

Windows

2.4.6. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được giải thích về kỹ thuật sẽ được sử dụng khi

tiến hành.



28



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

Bảng 3.1. Phân loại lành tính – ác tính theo GPB

Phân loại



n



%



Ác tính

Khơng ác tính

Tổng

Bảng 3.2. Phân loại cụ thể khối UBT theo GPB

Phân loại

Lành tính

UTBT giai đoạn I

UTBT giai đoạn II-IV

UTBT di căn thứ phát

U giáp biên



n



%



Bảng 3.3. Phân bố tuổi

Tuổi

Lành tính

UTBT

giai

đoạn I

UTBT

giai

đoạn II-IV

UTBT di căn

thứ phát

U giáp biên

Tổng



N



<20

n



%



20-39

n

%



40-59

n



%



≥60

n

%



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.9 Bóng cản âm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×