Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Không có giai đoạn “BẬT” ( failure dose)

Không có giai đoạn “BẬT” ( failure dose)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ý thức

Tỉnh táo

Rối loạn ý thức

Glassgow

- Vận động tự chủ.

Các động tác tự động

Run: Có

Khơng

- Trương lực cơ

Bình thường

Tăng

Dấu hiệu bánh răng

- Phản xạ

Phản xạ gân xương:

Trái:

Phải:

Phản xạ bệnh lý:

Hoffman:

Babinski:

- Cận lâm sàng

+ Chụp CLVT hoặc CHT

+ Siêu âm doppler mạch cảnh

+ Xquang tim phổi

+ Công thức máu

+ Sinh hóa máu



- Mất ổn định tư thế:

- Rối loạn cảm giác:

- Liệt dây thần kinh sọ:

- Thất ngôn:

- Thần kinh thực vật:

- Hạ huyết áp tư thế:

- Cơ tròn

Rối loạn

Khơng

- Hội chứng tiểu não



Khơng

- Khám nội khoa khác:







Phụ lục 2: Phân loại bệnh parkinson theo thang điểm HOEHN VÀ YAHR



Giai đoạn 0

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Giai đoạn 4

Giai đoạn 5



Khơng có triệu chứng bệnh

Biểu hiện thương tổn một bên

Thương tổn cả hai bên, nhưng chưa có rối loạn thăng bằng

Thương tổn hai bên, từ nhẹ đến vừa, có một vài rối loạn về tư thế

dáng bộ, sinh hoạt vẫn bình thường.

Bị tàn tật, tuy nhiên vẫn có thể đi lại được hay đứng dậy không cần

sự giúp đỡ.

Phải sử dụng xe lăn hoặc nằm liệt giường nếu không có người giúp

đỡ.



Phụ lục 3: Đánh giá các triệu chứng vận động theo thang điểm thống nhất đánh giá

parkinson (UPDRS- III)

1. Nói

0 = Bình thường.

1 = Mất ở mức độ nhẹ về độ lớn, phát âm và nhấn giọng. (không diễn cảm)

2 = Giọng đều đều, líu ríu nhưng có thể hiểu được; giảm mức độ trung bình.

3 = Giảm nhiều, khó hiểu.(đứt qng bất thường trong câu)

4 = Khơng thể hiểu.

2. Nét mặt

0 = Bình thường

1 = Giảm biểu lộ nét mặt nhẹ, vẻ mặt “lạnh như tiền” có thể là bình thường.

2 = Bất thường nhẹ, nhưng có giảm sự biểu lộ nét mặt rõ ràng.

3 = Giảm biểu lộ nét mặt trung bình, thỉnh thoảng mơi hé mở.

4 = Giảm biểu lộ nét mặt hoàn toàn hay nghiêm trọng với vẻ mặt “mặt nạ” hay cứng đờ;

môi m ẳ inch.

3. Run khi ngh

Chi trờn

0 = Khơng có

1 = Có nhưng nhẹ và hiếm.

2 = Biên độ nhẹ và kéo dài, hay biên độ trung bình nhưng chỉ hiện diện thời gian ngắn.

(nhìn thấy được, chỉ ở ngọn chi)

3 = Biên độ trung bình và hiện diện hầu hết thời gian.(Ảnh hưởng đến các ngón)

4 = Biên độ nhiều và hiện diện hầu hết thời gian.(Đến cả gốc chi)

• Chi dưới

0 = Bình thường

1 = Nhẹ và thỉnh thoảng. (đấu ngón)

2 = Biên độ nhẹ và liên tục hay biên độ trung bình nhưng hiện diện từng cơn.(cả bàn

chân)



3= Biên độ trung bình và kéo dài hầu như liên tục

4 = Biên độ nặng và kéo dài hầu như kiên tục. (hai chân như múa, ảnh hưởng đến gốc

chi)

• Mơi

0 = Khơng có

1 = Nhẹ và thỉnh thoảng

2 = Nhẹ và kéo dài hay trung bình nhưng thỉnh thoảng. (thấy rõ, khơng ảnh hưởng đến

tồn bộ cơ vòng mơi)

3 = Trung bình và hầu như liên tục. (Ảnh hưởng hết cơ vòng mơi)

4 = Nặng và hầu như liên tục. (Ra khỏi cơ vòng mơi)

4. Run của tay theo tư thế hay khi hoạt động

0 = Không

1 = Nhẹ; hiện diện khi hoạt động.

2 = Biên độ trung bình, hiện diện khi hoạt động.

3 = Biên độ trung bình với tư thế cầm và cả khi hoạt động.

4 = Biên độ nhiều, ảnh hưởng việc cho ăn.

5.Cứng cơ

(Đánh gía cử động thụ động của các khớp chính khi bệnh nhân ở tư thế ngồi thư giãn.

Nếu bệnh nhân ngồi xe lăn thì bỏ qua).

0 = Khơng

1 = Rất nhẹ hoặc chỉ có thể nhận ra khi có cử động soi gương hay những cử động khác.

2 = Nhẹ đến trung bình .

3 = Nhiều, nhưng tồn bộ phạm vi cử động dễ dàng đạt được.

4



= Nghiêm trọng, phạm vi cử động đạt được khó khăn.



6. Gõ ngón tay

(Bệnh nhân gõ ngón cái với ngón 2 nhanh nhất có thể)

0 = Bình thường

1 = Chậm nhẹ và/hay giảm biên độ. (10-15 cái/5 giây)

2 = Giảm trung bình. Xác định rõ và dễ mệt. Có thể có ngừng cử động thỉnh thoảng.



3 = Giảm nghiêm trọng. Thường xuyên ngập ngừng khi bắt đầu cử động hoặc ngừng khi

đang cử động. (các ngón tay líu ríu, khó làm nhưng cố gắng thì được)

4= Thực hiện bài tập nghèo nàn.

7. Cử động bàn tay

(Bệnh nhân nắm - xòe bàn tay nhanh nhất có thể)

0 = Bình thường.

1 = Chậm nhẹ và/ hoặc giảm biên độ.

2 = Giảm trung bình. Xác định rõ và dễ mệt. Có thể có ngừng cử động thỉnh thoảng.

(Càng lâu, bệnh nhân mệt, giảm biên độ mở rộng lòng bàn tay)

3 = Giảm nghiêm trọng. Thường xuyên ngập ngừng khi bắt đầu cử động hoặc ngừng khi

đang cử động. (Biên độ khơng mở hồn tồn)

4= Thực hiện bài tập nghèo nàn.

8. Thay đổi chuyển động bàn tay nhanh chóng

(Sấp - ngửa bàn tay với biên độ lớn nhất có thể cả hai bàn tay cùng lúc)

0 = Bình thường.

1 = Chậm nhẹ và/ hoặc giảm biên độ.

2 = Giảm trung bình. Xác định rõ và dễ mệt. Có thể có ngừng cử động thỉnh thoảng.

3 = Giảm nghiêm trọng. Thường xuyên ngập ngừng khi bắt đầu cử động hoặc ngừng khi

đang cử động. (biên độ sấp ngửa khơng hồn tồn)

4= Thực hiện bài tập nghèo nàn. (không thực hiện được đến 10 cái)

9. Sự nhanh nhẹn của chân

(Bệnh nhân ngồi trên ghế, chân vng góc, bàn chân chạm đất. Gõ nhẹ gót chân xuống

mặt đất và với biên độ nhấc cả bàn chân, nhịp độ nhanh. Biên độ nhấc chân ít nhất là 3

inches)

0 = Bình thường.

1 = Chậm nhẹ và/ hoặc giảm biên độ.

2 = Giảm trung bình. Xác định rõ và dễ mệt. Có thể có ngừng cử động thỉnh thoảng.

(tính liên tục yếu, từng cái một)



3 = Giảm nghiêm trọng. Thường xuyên ngập ngừng khi bắt đầu cử động hoặc ngừng khi

đang cử động. (chân không nhấc cao được)

4= Thực hiện bài tập nghèo nàn. (Nhấc chân lên, xuống rất khó khăn)

10. Đứng lên từ ghế

(Bệnh nhân cố gắng đứng lên từ ghế dựa, với 2 tay bắt chéo trước ngực)

0 = Bình thường

1 = Chậm; có thể cần nhiều hơn 1 lần cố gắng

2 = Đứng dậy với 2 tay chống, dựa vào ghế.

3 = Khuynh hướng té ngã ra sau, có thể cố gắng nhiều lần, nhưng có thể đứng dậy

khơng cần giúp đỡ. (dù đã chống 2 tay, vẫn đứng lên từ từ để lấy thăng bằng)

4= Không thể đứng dậy mà khơng có sự giúp đỡ.

11. Tư thế

(Quan sát bệnh nhân phía trước và nhìn nghiêng, chân rộng bằng vai)

0= Đứng thẳng bình thường.

1= Khơng thẳng hồn tồn, cúi nhẹ; có thể bình thường ở người già.

2 = Cúi trung bình, xem như bất thường; có thể tựa nhẹ sang một bên.(Nhìn thẳng)

3 = Cúi nhiều như gù, có thể tựa trung bình sang một bên.

4= Gấp nhiều với rối loạn tư thế cực độ. (Bn xoay nghiêng rất khó khăn)

12. Dáng đi

0 = Bình thường.

1 = Đi bộ chậm, có thể kéo lê những bước chân ngắn, nhưng khơng hấp tấp hay lụp

chụp.

2 = Đi bộ khó khăn, cần một ít hay khơng cần người giúp; có thể có hấp tấp, bước ngắn,

lụp chụp.

3 = Rối loạn dáng đi nghiêm trọng, cần người giúp. (cần gậy, người… hỗ trợ)

4= Khơng thể đi được mặc dù có người giúp.

13. Ổn định tư thế

(Đáp ứng đột ngột, kéo mạnh vai ra sau trong lúc bệnh nhân đứng thẳng, hai mắt mở,

chân cách nhẹ. Bệnh nhân được chuẩn bị)



0 = Bình thường.

1 = Khuynh hướng bị đi về phía sau, có thể sửa lại không cần giúp đỡ.

2 = Mất đáp ứng tư thế; bị té ngã nếu ngưới khám không giữ lại.

3 = Rất không ổn định, khuynh hướng mất thăng bằng tự ý. (Bản thân BN khó giữ thăng

bằng khi đứng, không cần đẩy)

4



= Không thể đứng mà không có người giúp.



14. Chậm động, giảm động

(Kết hợp chậm, do dự, giảm đong đưa tay, biên độ giảm, và cử động nghèo nàn nói

chung). Quan sát BN đi qua lại trong phòng, kéo ghế từ góc ra giữa, tự ngồi, đứng lên.

0 = Bình thường

1 = Chậm ít, thực hiện được các cử động có đặc tính chủ ý; có thể giảm biên độ.(Cử

động chậm, từ từ)

2 = Mức độ chậm nhẹ, và cử động nghèo nàn được xem là bất thường, thay đổi, một ít

giảm biên độ. (Bn hạn chế cử động khi di chuyển ghế)

3 = Chậm trung bình, biên độ cử động nhỏ và nghèo nàn. (Đứng lên xuống khó khăn)

4 = Chậm rất nhiều, biên độ cử động nhỏ và nghèo nàn. (Chủ yếu ngồi xe lăn)



Phụ lục 4: Thang điểm FES-I (Falls Efficacy Scale – International)



Bây giờ chúng tôi muốn hỏi một số câu hỏi về mức độ quan tâm của ông ( bà) về khả năng té

ngã. Đối với mỗi hoạt động sau đây, vui lòng khoanh tròn ý kiến gần nhất với chính ông( bà)

để cho biết mức độ quan tâm của ông ( bà) đến mức nào nếu bạn thực hiện hoạt động này.

Hãy trả lời suy nghĩ về cách ông( bà) thường làm các hoạt động đó. Nếu hiện tại ơng (bà)

khơng thực hiện hoạt động này (ví dụ: nếu ai đó mua sắm cho ơng( bà) ), vui lòng trả lời để

cho biết liệu ơng (bà) có nghĩ rằng mình sẽ lo lắng về việc ngã NẾU ông (bà) đã thực hiện

hoạt động đó khơng.



Stt



1



Hoạt động



Dọn dẹp nhà cửa( qt nhà, hút bụi,



Rất lo



Không



Cũng bận



bận tâm



tâm một



chút nào



chút



1



2



3



4



Khá là



lắng,



bận tâm



bận

tâm



lau nhà…)

2



Mặc quần áo hoặc cởi quần áo



1



2



3



4



3



Chuẩn bị bữa ăn đơn giản



1



2



3



4



4



Tắm rửa



1



2



3



4



5



Đi mua sắm, đi chợ



1



2



3



4



6



Ngồi dậy khỏi ghế hoặc ngồi xuống



1



2



3



4



ghế

7



Leo lên hoặc xuống bậc thang



1



2



3



4



8



Đi chơi quanh nhà hoặc sang nhà



1



2



3



4



1



2



3



4



1



2



3



4



1



2



3



4



hàng xóm

9



Với lấy một số vật ở trên cao hoặc

dưới đất



10



Đi tới để trả lời điện thoại để kịp

trước khi nó tắt chng



11



Bước trên mặt đường trơn( đường



ướt)

12



Đi thăm bạn bè, người quen



1



2



3



4



13



Đi giữa đám đông



1



2



3



4



14



Đi trên mặt đường gồ ghề, không



1



2



3



4



bằng phẳng( đường rải sỏi, đá,

đường nhiều ổ chuột…)

15



Đi lên dốc hoặc xuống dốc



1



2



3



4



16



Đi ra ngoài tham dự các sự kiện xã



1



2



3



4



hội( các sự kiện tôn giáo như chùa,

nhà thờ, các cuộc hội họp bạn bè,

gia đình…)

Tổng



Phụ lục 5: Thang điểm đánh giá hoạt động sống hàng ngày (Schwab and England

Activites of Daily Living (ADL) Scale)

100%



hoàn tồn khơng lệ thuộc. Có thể làm được mọi việc vặt trong nhà có hoặc



90%



khơng bị chậm chạp, khó khăn, hay giảm sút

hồn tồn khơng lệ thuộc. Có thể làm được mọi việc vặt trong nhà nhưng bị

chậm chạp, khó khăn, hay giảm sút chút ít. Có thể mất thời gian gấp đơi so với



80%



bình thường.

Độc lập khơng lệ thuộc trong hầu hết các việc vặt trong nhà. Mất thời gian gấp



70%



đơi. Nhận thức khó khăn và chậm

Lệ thuộc khơng hòan tồn. Làm các việc trong nhà khó khăn hơn, một số việc

bị mất thời gian gấp 3-4 lần bình thường. Mất phần lớn thời gian trong ngày để

làm việc nhà.



60%



Phụ thuộc một phần nào, vẫn có thể làm được hấu hết việc nhà, nhưng rất



50%



chậm và phải cố gắng nhiều. Hay sai sót, đơi khi khơng thể làm được

Phụ thuộc nhiều hơn, khoảng một nửa việc nhà phải được làm giúp. Khó khăn



40%



với mọi việc

Rất phụ thuộc. Có thể cùng làm với người thân trong tất cả các việc vặt trong



30%



nhà, nhưng nếu làm một mình thì chỉ làm được một ít việc

Phải gắng sức, thỉnh thoảng làm được một số ít việc nhà một mình, nhưng chủ



20%



yếu chỉ là khởi động việc một mình, cần giúp đỡ nhiều

Khơng thể một mình làm được việc gì cả. Trong một vài việc có thể làm giúp



10%



chút ít. Tàn phế nặng nề

Hồn tồn lệ thuộc người khác, khơng thể làm được gì nếu khơng có người



0%



khác giúp

Các chức năng thực vật như nuốt, chức năng bàng quang và đường ruột không

hoạt động nữa. Nằm liệt giường.







Phụ lục 6:Thang điểm PDQ-39

Không

bao giờ



1, Khó khăn khi thực hiện những hoạt

động giải trí ơng bà thích làm lúc nhàn

dỗi

2, khó khăn trong việc nội trợ nấu ăn,

dọn nhà,....

3, khó khăn khi xách túi đi chợ

4, Khó khăn khi xách túi đi chợ quãng

1 km

5, Khó khăn khi đi bộ 100m

6, Khó khăn khi đi lại trong nhà

7, Đi loanh quanh phố thơn xóm

8, Khi đi ra ngồi ơng bà có cần ai đi

cùng?

9, Cảm thấy sợ hoặc lo bị ngã ở nơi

cơng cộng

10, Ơng bà phải ở nhà nhiều hơn mình

muốn

11, Khó khăn trong việc tự tắm

12, Khó khăn trong việc tự mặc quần

áo

13, Khó khăn trong việc cài cúc áo

hoặc cột dây giầy

14, Khó khăn trong việc viết chữ rõ

ràng

15, Khó khăn trong việc cắt hoa quả

16, Khó khăn trong việc giữ cầm một

cốc nước mà khơng làm đổ ra ngồi

17, Cảm thấy rất buồn



Ít khi



Thi



Thường



Ln



thoảng



gặp



ln



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Không có giai đoạn “BẬT” ( failure dose)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×