Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh án nghiên cứu, Thang điểm Modified CSI

Bệnh án nghiên cứu, Thang điểm Modified CSI

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được học viên trực tiếp lấy trên một mẫu bệnh án nghiên cứu

thống nhất, thông qua đánh giá khách quan trên lâm sàng bằng tham khảo hồ

sơ bệnh án, thăm khám, theo dõi trong quá trình điều trị, các chỉ tiêu nghiên

cứu được ghi vào một mẫu bệnh án nghiên cứu.

2.2.6. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch các lỗi mã hóa và

phân tích và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu được giải thích, trao đổi

cặn kẽ để họ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.

Các thông tin riêng của bệnh nhân trong hồ sơ hoàn toàn bảo mật và chỉ

sử dụng trong nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ là nghiên cứu mô tả không can thiệp , chỉ nhằm mục

đích bảo vệ nâng cao sức khỏe của người bệnh.

Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng xét duyệt của Bộ môn

Thần kinh, Trường Đại học Y Hà Nội



41



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Hỏi bệnh, tiền sử, khám bệnh, cận

lâm sàng



Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn vào

nghiên cứu

Biến nghiên cứu: Hỏi tuổi, giới, thời gian

mắc bệnh, thời gian dùng thuốc Levodopa,

liều dùng, tiền sử hút thuốc, tiền sử ngã và

nhập viện sau ngã, tiền sử loạn động hoặc

dao động vận động trong tuần trước,

Đánh giá đặc điểm giai đoạn, rối loạn vận động, biến

chứng vận động, FOF và chất lượng cuộc sống theo các

thang điểm H and Y và UPDRS-III, UPDRS-IV, S&EADL, mCSI, PDQ-39, FES-I



Phân tích:

1. Mơ tả các biến chứng vận động và những yếu tố liên quan ở bệnh

nhân parkinson

2. Đánh giá sự ảnh hưởng của các biến chứng vận động đối với chất

lượng cuộc sống của bệnh nhân parkinson và người chăm sóc.



42



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung về của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu

Giới



Số lượng(n)



Tỷ lệ %



Nam

Nữ

Bảng 3.2: Đặc điểm về tuổi, thời gian mắc bệnh, thời gian dùng thuốc, liều

levodopa, giai đoạn bệnh theo H and Y và mức độ rối loạn vận động theo

UPDRS-III của bệnh nhân parkinson

Đặc điểm



Mean +- sd



Tuổi(năm)

Tuổi khởi phát(năm)

Thời gian mắc bệnh (năm)

Thời gian từ lúc khởi phát đến khi

dùng levodopa(năm)

Thời gian dùng levodopa( năm)

Liều dùng levodopa(mg)

H an Y

UPDRS-III

Bảng 3.3: Tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân Parkinson

Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)



Có dùng Levodopa

Khơng dùng levodopa

Tổng

Bảng 3.4 : Giai đoạn bệnh theo Hoehn và Yahr

Giai đoạn

1

2

3

4



Số lượng(n)



Tỷ lệ %



43



5

Tổng

Bảng 3.5: Mức độ rối loạn vận động theo UPDRS-III

Mức độ

Nhẹ( 1-14 điểm)

Vừa( 15-28 điểm)

Nặng(29-56)

Tổng



Số lượng(n)



Tỷ lệ %



3.2. Đặc điểm các biến chứng vận động và các yếu tố liên quan ở đối

tượng nghiên cứu

Bảng 3.6: Điểm trung bình biến chứng vận động tính theo UPDRS-IV, thời

gian xuất hiện các biến chứng vận động của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm



Mean +- SD



UPDRS-IV

Thời gian xuất hiện các dao động vận động

Thời gian xuất hiện loạn động



Bảng 3.7: Đặc điểm loạn động ở bênh nhân Parkinson

Đặc điểm

Có loạn động

Khơng có loạn động

Tổng



Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)



Bảng 3.8 : Đặc điểm dạng loạn động của bệnh nhân Parkinson

Đặc điểm dạng loạn động

Khơng có loạn động

Loạn động liều đỉnh ( giai đoạn “BẬT” )

Loạn động cuối liều ( giai đoạn “ TẮT”)

Loạn động hai pha

Tổng



Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)



Bảng 3.9 : Đặc điểm thời gian loạn động ở bệnh nhân parkinson



44



Đặc điểm thời gian loạn động

Thời gian “ BẬT” khơng có loạn động

Thời gian “ BẬT” có loạn động

Thời gian “ TẮT” có loạn động



Mean +- SD



Bảng 3.10: Đặc điểm dao động vận động ở bệnh nhân parkinson

Đặc điểm dao động vận động



Khơng

Tổng



Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)



Bảng 3.11: Đặc điểm dạng dao động vận động

Dao động vận động



Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)



Khơng có giai đoạn “BẬT”

Chậm khởi phát tác dụng

Hiện tượng “ bật- tắt”

Giảm dần tác dụng khơng thể dự đốn trước

Giảm dần tác dụng có thể dự đoán trước

Hồi phục cuối liều

Triệu chứng xấu đi khi bắt đầu liều

Khơng có dao động vận động

Tổng

Bảng 3.12: Đặc điểm biến chứng vận động ở bệnh nhân parkinson

Biến chứng vận động



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



45



Loạn động

Dao động vận động

Cả loạn động và dao động vận động

Tổng



46



Bảng 3.13: Các yếu tố liên quan đến các biến chứng vận động ở bệnh nhân

parkinson

Đặc điểm

Tuổi



Loạn động



bệnh



nhân



(Mean+-SD)

Tuổi

khởi



phát



(Mean+-SD)

Thời gian từ khi phát

bệnh đến khi dùng

thuốc



levodopa



(Mean+-SD)

Thời

gian



mắc



bệnh(Mean+-SD)

Thời

gian

dùng

levodopa(Mean+-SD)

Liều dùng levodopa

(Mean+-SD)

PD-TD ( n,%)

PD-PIGD (n,%)

Dạng hỗn hợp(n,%)

Hút thuốc(n,%)



Dao động

vận động



Dao động vận

động và loạn

động



p



47



3.3. Đặc điểm QOL của đối tượng nghiên cứu và người chăm sóc và các

yếu tố ảnh hưởng

Bảng 3.14: Tiền sử ngã của bệnh nhân Parkinson

Tiền sử ngã

Không ngã

Ngã tái phát

Tổng



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



Bảng 3.15: Đặc điểm nhập viện sau ngã của bệnh nhân Parkinson

Nhập viện



Số lượng(n)



Tỷ lệ (%)





Khơng

Tổng

Bảng 3.16: Gía trị trung bình số lần nhập viện và số lần ngã trong năm của

bệnh nhân parkinson, các điểm PDQ-39. S$E ADL, caregiver strain

index(CSI), FES-I

Thang điểm

Số lần ngã/ năm

Số lần nhập viện/ năm

PDQ-39

S&E ADL

mCSI

FES-I



Mean+-SD



48



Bảng 3.17: Mối liên quan giữa các biến chứng vận động với chất lượng

cuộc sống của bệnh nhân và người chăm sóc

Loạn

động



Đặc điểm



Dao động

vận động



Dao động vận động

và loạn động



p



Số lần ngã/ năm

(mean+-sd)

Số lần nhập viện/ năm

(mean+-sd)

PDQ-39

(mean+-sd)

S$E ADL

(mean+-sd)

mCSI

(mean+-sd)

FES-I

(mean+-sd)

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa dạng loạn động với chất lượng cuộc sống

của đối tượng nghiên cứu và người chăm sóc

Đặc điểm



Loạn động

liều đỉnh



Loạn động

cuối liều



Loạn động Khơng có

hai pha

loạn động



Số lần ngã/ năm

(mean+-sd)

Số lần nhập viện/

năm

(mean+-sd)

PDQ-39

(mean+-sd)

S$E ADL

(mean+-sd)

mCSI

(mean+-sd)

FES-I

(mean+-sd)

Bảng 3.19: Mối liên quan giữa dạng dao động vận động với chất lượng



p



49



cuộc sống của đối tượng nghiên cứu và người chăm sóc



Đặc

điểm



Khơng

có giai

đoạn”

BẬT”



Chậm

khởi

phát

tác

dụng



Hiện

tượng

“ bậttắt”



Hiện

Triệu

Hồi

tượng

chứng

phục giảm dần

xấu đi

cuối tác dụng

khi bắt

liều có đốn

đầu liều

trước



Số

lần

ngã/ năm

(mean+sd)

Số

lần

nhập

viện/

năm

(mean+sd)

PDQ-39

(mean+sd)

S$E

ADL

(mean+sd)

mCSI

(mean+sd)

FES-I

(mean+sd)

CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN



Hiện

tượng

giảm dần

tác dụng

khơng

đốn

trước



p



50



Theo kết quả nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh án nghiên cứu, Thang điểm Modified CSI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×