Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một HS lên bảng kiểm tra. HS cả lớp làm bài

Một HS lên bảng kiểm tra. HS cả lớp làm bài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án hình học 9

AE-EN=AF-FQ

� AN=AQ

B - Hoạt động luyện tập – 30p

*Mục tiêu: Hs được củng cố về quan hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

*Nhiệm vụ: Chữa bài tập 14 (SGK) ; bài 33 (SBT)

*Hình thức hoạt động: hđ cá nhân và hoạt động nhóm

Chữa bài tập 14

(hoạt động cá nhân,cặp

Bài 14-sgk

đôi)

Kẻ OH  AB;

Hướng dẫn

OK  CD.

Kẻ OH  AB; OK  CD HS đọc đề, vẽ hình, nêu Rõ ràng H; O;

NV1: ? H; O; K có vị GT. KL của bài tốn

K thẳng hàng

trí như thế nào

Ta có:

NV2:

? Trong 

OH2=OB2-HB2

HOB ta đã biết độ dài HS: Biết HB; BO � OH

=252-202 � OH=15

cạnh nào? OH=? � nhờ định lý Pitago

OH+OK=HK=22

� OK=7(cm)

OK=? KD=?

Ta có KD2 = OD2-OK2

NV3: ? Nếu cho biết

=252-72 � KD = 24 (cm)

� CD = 2KD = 48 (cm)

độ dài hai dây có tính HS suy nghĩ và trả lời.

được k/c từ AB đến CD

không?

GV: Với trường hợp

O

này ta xét hai vị trí:

K

C

D

+, O nằm trong dảiH song

song tạo bởiAAB và CD B

thì HK=OH+OK

+, O nằm ngồi dải song

song tạo bởi AB

và CD B

C

H

thì HK=OH-OK

A



M



O

K



D SGK/161

(Hoạt động nhóm)

Gv treo bảng phụ ghi HS vẽ hình nêu GT, KL

đề bài

HS trao đổi làm bài tập

Gv gọi hs lên bảng

Gv kiểm tra bài làm

của lớp



Giáo viên:



96



Bài 33-sbt

Ta có:  MHK

và  MOK là

các tam giác vng

MH2+OH2=MK2+OK2

(=OM2)

Có AB>CD � OH


Giáo án hình học 9

� OH2MK2

� MH>MK



Gv chốt kiến thức



D - Hoạt động hướng dẫn về nhà – 1p

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học.

+ Về nhà xem lại các bài tập đã chữa .

+ Làm tiếp các bài tập 29,30; 31 /130 SBT .

Đọc trước bài Vị trí trương đối của đường thẳng và đường tròn.



Ngày soạn :…………….

Ngày dạy :……………..

Tiết 24:VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu:

Qua bài này giúp HS:

1. Kiến thức

Giáo viên:



97



Giáo án hình học 9

- Phát biểu được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm

tiếp tuyến, tiếp điểm.

- Phát biểu được định lí về tính chất tiếp tuyến, các hệ thức giữa khoảng cách từ

tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương

đối của đường thẳng và đường tròn.

- Bước đầu vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

2. Kỹ năng

- Vận dụng được kiến thức trong giờ học để nhận biết các vị trí tương đối của

đường thẳng và đường tròn.

- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

trong thực tế.

3. Thái độ

- Nghiêm túc và hứng thú học tập.

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất.

- Năng lực tính tốn,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực tự học.

Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. Chuẩn bị:

- Gv : Giáo án, sách GK- SBt, phấn mầu, bảng nhóm.

- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài., sách GK – SBT – vở ghi.

III. Phương tiện và đồ dùng dạy học

- Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm.

IV. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định :1 phút

2.Kiểm tra bài cũ : (Thông qua)

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

NỘI DUNG

HS

A - Hoạt động hình thành kiến thức – 37 phút

- Mục tiêu: HS xác định được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

Nhận biết được mối quan hệ tiếp xúc giữa đường thẳng và đường tròn.

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não

- Năng lực: Tính tốn, giải quyết vấn đề.

(Hoạt động cá nhân)

Có 3 vị trí tương đối.

1. Ba vị trí tương đối của đường

NV1? Nêu các vị trí - Cắt nhau. Có 1 điểm thẳng và đường tròn.

Giáo viên:



98



Giáo án hình học 9

tương đối của hai đường chung.

thẳng?

- Trùng nhau. Vơ số

điểm chung.

- Song song. Khơng

có điểm chung.

- Hs: Có 3 vị trí tương

NV2 ? Vậy một đường đối: có2 điểm chung,

thẳng và một đường tròn có 1 điểm chung và

có mấy vị trí tương khơng có điểm chung

đối?...

nào.

- Gv vẽ hình, dùng que

thẳng minh họa

? Vì sao một đường

thẳng và một đường tròn Vì đường tròn khơng đi

khơng thể có nhiều hơn qua 3 điểm thẳng hàng.

hai điểm chung?

? Nghiên cứu sgk và

cho biết khi nào đt a và

đtròn (O) cắt nhau

- gv vẽ hình lên bảng và

giới thiệu : đt a gọi là cát

tuyến của đường tròn

Học sinh phát biểu.

NV3? Em có nhận xét gì

về OH và R

? Nếu đường thẳng a đi

qua O thì OH bằng bao

nhiêu?

NV4 ? Nếu k/c OH tăng OH = 0

lên thì k/c AB như thế HS: OH
nào? OH lớn nhất khi

nào? Lúc đó AB sẽ như OH tăng lên thì khoảng

thế nào?

cách AB ngắn lại

Gv giới thiệu k/n: đt a OH lớn nhất thì A trùng

và (O) có 1 điểm chung B

thì tiếp xúc nhau

Lúc đó đường thẳng a

gọi là tiếp tuyến của H �C, OC  a và

(O;R)

OH = R

? Nếu gọi C là tiếp

điểm. Có nhận xét gì về Học sinh đọc định

Giáo viên:



99



a) Đường thẳng và đường tròn

cắt nhau

- Đt a và đg tròn (O) có hai điểm

chung A và B � đt a và (O) cắt

nhau, lúc đó:

- Đường thẳng a gọi là cát tuyến

của (O).

Đường thẳng Đường thẳng

a khơng

đi Aa đi qua

O

O O thì

B

R

qua O có: OH H O •, R



< AB.

OH = 0
H

A

B

Hay OH < R.

OH  AB.

� AH = HB = R 2  OH 2



b. Đường thẳng và đường tròn

tiếp xúc nhau.

- a và (O;R) tx nhau � a và (O)

chỉ có một điểm chung, lúc đó:

+ Đt a gọi là tiếp tuyến của

(O;R).

+ Điểm chung của a và (O;R)

gọi là tiếp điểm.



a



O







CH



Giáo án hình học 9

vị trí của OC với a và lý/108

OH?

OH > R



c. Đường thẳng và đường tròn

khơng giao nhau.

Nếu đường thẳng và đường tròn

khơng có điểm chung thì ta nói a

và (O) khơng giao nhau. OH >

R.



Nêu khái niệm đường

thẳng và đường tròn

khơng giao nhau.

? So sánh OH và R

Hs đọc hiểu sgk

- HS tìm ví dụ minh

họa như hình ảnh mặt

Lấy ví dụ thực tế minh trời mọc trên biển và

họa?

đường chân trời vào

các thời điểm mọc và

lặn.

(Hoạt động cá nhân)

Học sinh đọc to từ: 2. Hệ thức giữa khoảng cách

Gọi một học sinh lên “Nếu đường thẳng a … từ tâm đường tròn đến đường

bảng điền vào bảng sau. khơng giao nhau”.

thẳng và bán kính của đường

tròn.

Hs ghi nhớ kiến thức - Đt a và (O) cắt nhau � d
Vị trí Số

Hệ

- Đt a và (O) tx nhau � d=R

tương

điểm thức

- Đt a và (O) không giao nhau

đối của chung giữa

� d>R

đường

d và

O

5cm 3cm

?3: a. Đường thẳng a cắt đường

tròn với

R

a



H

tròn (O) vì

C

đường

B

d 3cm 

thẳng

  d  R.

R 5cm



b. Kẻ OH  BC



Xét  BOH ( H = 900) theo

Pitago. OB2 = OH2 + HB2

 HB = 5 2  33  4 2 4 cm.

 BC = 2.4 = 8cm

B - Hoạt động luyện tập – 5p

- Mục tiêu: HS vận dụng được mối liên hệ giữa vị trí tương đối của đường thẳng và

đường tròn, hệ thức giữa d và R để giải bài toán 17

- Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát.

Giáo viên:



100



Giáo án hình học 9

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não,

- Năng lực: Tính tốn, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ.

Gv treo bảng phụ ghi đề Một học sinh lên bảng

bài tập: Điền vào chỗ thực hiện.

trống



R



d



GV chốt lại vị trí tương

đối của đường thẳng và

đường tròn, số điểm

chung, hệ thức giữa d và

R



5

cm

6

cm

4

cm



3

cm

6

cm

7

cm



Vị trí tương đối

của đthẳng và

đtròn.

Cắt nhau

Tiếp xúc nhau

Khơng

nhau



giao



C - Hướng dẫn về nhà – 2p

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học.

+Tìm thêm trong thực tế hình ảnh 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

VD: hình ảnh mặt trời mọc trên mặt biển vào các thời điểm sáng, tối.

+Học thuộc lý thuyết.

+Làm các bài tập: 18;19;20 sgk



Giáo viên:



101



Giáo án hình học 9



Ngày soạn : ………………

Ngày dạy : ……………….

Tiết 25: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu

Qua bài này giúp HS:

1. Kiến thức

- Phát biểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

- Vẽ được tiếp tuyến tại 1 điểm của đường tròn, vẽ được tiếp tuyến đi qua 1 điểm

nằm bên ngồi đường tròn.

- Vận dụng được lí thuyết vào giải các bài tập liên quan.

2. Kỹ năng

- Vận dụng được các khái niệm để giải các bài tập có liên quan.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính tốn tập tư duy logic.

3. Thái độ

- Nghiêm túc và hứng thú học tập.

- Chú ý lắng nghe, đóng góp ý kiến xây dựng bài.

4. Định hướng năng lực

- Năng lực tính tốn,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực tự học.

Phẩm chất: Tự tin, tự chủ

II. Chuẩn bị:

- Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. SGK-SBT

Giáo viên:



102



Giáo án hình học 9

- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài…

III. Phương tiện và đồ dùng dạy học

- Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm.

IV. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định :1 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV



HOẠT ĐỘNG CỦA

NỘI DUNG

HS

A - Hoạt động khởi động – 5p

Mục tiêu: HS biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Biết thế nào là tiếp tuyến của đường tròn

PP: Vấn đáp

ND1: Các vị trí tương HS1: lên bảng thực .

đối giữa đường thẳng và hiện.

đường tròn? Các hệ

thức tương ứng?

ND2: Thế nào là tiếp HS2: Thực hiện

tuyến của một đường

tròn ? Tiếp tuyến đường - Có duy nhất 1 điểm

tròn có tính chất gì? Vì chung với đường tròn

sao?

- Vng góc với bán

kính đi qua tiếp điểm.

Học sinh dưới lớp

nhận

xét bài làm của bạn.

B - Hoạt động hình thành kiến thức – 25p

*Mục tiêu: Hs nắm

1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

được dấu hiệu nhận biết

của một đường tròn.

tiếp tuyến của đường

tròn

*Giao nhiệm vụ: Phát

biểu được định lý; làm ?

O



1

*Hình thức hoạt động:

a



C

Hoạt động cá nhân, cặp

đôi

*Tiến hành hoạt động:

- Một đường thẳng là Định lý:

(Hoạt

động

cá tiếp tuyến của một

nhân,cặp đơi)

đường tròn nếu nó

Giáo viên:



103



Giáo án hình học 9

Qua bài học trước, em

đã biết cách nào để

nhận biết một tiếp tuyến

đường tròn?



NV1: Cho (O), lấy điểm

C thuộc (O). Qua C vẽ

đường thẳng a vng

góc với bán kính OC.

Hỏi đường thẳng a có là

tiếp tuyến của (O)

khơng? Vì sao ?

Gv thơng báo: Dấu

hiệu này còn được phát

biểu dưới dạng định lý



chỉ có một điểm

chung với đường tròn

đó.

- Nếu d = R thì

đường thẳng là tiếp

tuyến của đường tròn.

Hs: Vì OC  a

� OC= d mà C �

(O) � d = R

� a là tiếp tuyến của

(O).



C �a; C �(O) �

�� a là tiếp tuyến của

a  OC





(O)

?1

A



B



H



C



HS đọc to định lý.

Một học sinh đọc đề

ra và vẽ hình.



NV2: làm ?1.



HS1: Khoảng cách từ

A đến BC bằng bán

kính của đường tròn

nên BC là tiếp tuyến

của đường tròn.

HS2: BC  AH tại

H, AH là bán kính

Còn cách nào khác của đường tròn nên

khơng?

BC là tiếp tuyến của

đường tròn.

Xét bài tốn trong sgk.

(Hoạt

động



nhân,cặp đơi)

Giáo viên vẽ hình tạm - Tam giác ABO là

để học sinh phân tích tam giác vng tại B

bài tốn.

(do AB  OB theo

Giả sử qua A, ta đã tính chất của hai tiếp

dựng được tiếp tuyến tuyến)

AB của (O). (B là tiếp

- Trong tam giác

điểm). Em có nhận xét

vng ABO trung

gì về tam giác ABO?

Giáo viên:



104



2. Áp dụng

Hình vẽ tạm trên bảng. Do giáo

viên thực hiện.

Cách dựng như sách giáo khoa.



Giáo án hình học 9

NV1: Tam giác vng tuyến thuộc cạnh

ABO có AO là cạnh huyền bằng nửa

huyền, vậy làm thế nào cạnh huyền nên N

để xác định điểm B?

phải cách trung điểm

Vậy B nằm trên đường

M của AO một

nào?

NV2:Nêu cách dựng khoảng bằng AO/2.

-B phải nằm trên

tiếp tuyến AB?

- GV dựng hình 75 đường tròn (M;

sgk.

AO/2)

Bài tốn có 2 nghiệm -Học sinh nêu cách

hình. Vậy ta đã biết

dựng như trang 11

cách dựng tiếp tuyến

với một đường tròn qua sgk. Và dựng hình

một điểm nằm ngồi vào vở.

đường tròn hoặc nằm

trên đường tròn.

-Một em nêu cách

chứng minh.



Chứng minh:

 AOB có đường trung tuyến BM

bằng



AO

nên

2





ABO  900  AB  OB tại B suy



ra AB là tiếp tuyến của (O).

Chứng minh tương tự: AC là tiếp

tuyến của (O)



C - Hoạt động luyện tập – 7p

- Mục tiêu: HS làm được bài tập 21 sgk, nhận biết được AC là tiếp tuyến của đường

tròn, HS làm được bài tập chép.

- Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não

- Năng lực: Tính tốn, giải quyết vấn đề.

Bài 21 sgk.

Xét tam giác ABC có AB = 3; AC

Cho một học sinh đọc

= 4; BC = 5.

B

đề ra và giải sau 2 phút

Có AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = BC2

5



suy nghĩ.

 BAC

3

 900

A

C

(theo định lý Pitago đảo)

 AC  BC tại A

 AC là tiếp tuyến của (B; BA)

D - Hoạt động vận dụng – 6p

*Mục tiêu: Hs biết vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến vào các bài tập chứng

minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

*Giao nhiệm vụ: làm bài tập 5.2(SBT)

*Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm

Giáo viên:



105



Giáo án hình học 9

*Tiến hành hoạt động

-Các nhóm thảo luận và trình bày bài vào bảng nhóm



C



O

A



CD là đường trung trực của OA nên CA=CO

Suy ra: CA=CO=AO=AM=R

D

Do đó: tam giác MCO vng tại C hay MC  OC

Vậy MC là tiếp tuyến của đường tròn (O)

-Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau rồi GV chốt lại vấn đề

E –Tìm tòi mở rộng -1p

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học.

+ Học thuộc định lý đã học .

+ Làm các bài tập trong SGK.

Đọc bài Có thể em chưa biết: Thước cặp (pan-me) dùng để đo đường kính của một

vật hình tròn.

M



Ngày soạn : ………………

Ngày dạy : ……………….

Giáo viên:



106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một HS lên bảng kiểm tra. HS cả lớp làm bài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×