Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ - LỚP 11

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ - LỚP 11

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ: - Vitamin A có cơng thức phân tử C 20H30O có chứa 1 vòng 6

cạnh, khơng chứa liên kết ba. Hãy cho biết trong phân tử có mấy liên kết

đôi.

- Thành phần chủ yếu của chất trong trong mùi thơm của dứa là

một chất chứa 62,04% C và 10,41% H theo khối lượng, M=110±10. Tìm

CTCT của hợp chất trên.

Bài tập về sản xuất hố học

Ví dụ: Trước kia người ta sản xuất phenol từ clobenzen. Hiện nay phương

pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp là đi từ benzen qua

isopropylbenzen. Viết phương trình phản ứng minh hoạ

Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao

gồm các dạng bài tập về:

Giải quyết các tình huống có vấn đề trong q trình làm thực hành, thí

nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hố chất hợp lí, xử lí tai nạn

xảy ra, phòng chống độc hại, ơ nhiễm trong khi làm thí nghiệm…

Ví dụ: - Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao.

Nhiều người thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết

lượng tiền vitamin A trong đó. Quan điểm đó có đúng không? Tại sao?

- Phương pháp cấp cứu sơ bộ khi bị bỏng phenol: “Rửa nhiều lần bằng

glixerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi bằng nước, sau đó băng chỗ

bỏng bằng bơng tẩm glixerol”. Hãy giải thích tại sao lại làm như vậy.

2.2.3. Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Bước 1: Đặt vấn đề. GV hoặc HS phát hiện vấn đề, nhận dạng vấn đề, nêu

vấn đề cần giải quyết.

Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề. Tình huống có vấn đề thường xuất

hiện khi:

- Nảy sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang gặp phải.

- Gặp tình huống bế tắc trước nội dung mới.

- Gặp tình huống, xuất phát từ nhu cầu nhận thức tại sao.

Bước 3: GQVĐ. GV hoặc HS đề xuất cách GQVĐ khác nhau (nêu giả

thuyết khác nhau), thực hiện cách giải quyết đã đề ra (kiến thức giả thuyết).

Bước 4: Kết luận vấn đề. Phân tích để chọn cách giải quyết đúng (lựa

chọn giả thuyết đúng và loại bỏ giả thuyết sai). Nêu kiến thức hoặc kĩ năng, thái

độ thu nhận được từ GQVĐ trên.



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



6



2.2.4. Sử dụng BTTT trong dạy học Hóa học để phát triển NLGQVĐ

2.2.4.1. Giới thiệu bài học

Khi dạy bài axit cacboxylic ta có thể vào bài bằng một câu hỏi thực tế:

Trong lớp chúng ta có em nào từng bị kiến đốt chưa? Và để xử lí vết đốt của

kiến người ta thương bôi vào chỗ bị đốt một ít xà phòng có tính kiềm hoặc một

ít nước vơi ? Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?

Phân tích:

Bước 1: Đặt vấn đề : Tại sao phải bơi nước vơi hoặc xà phòng có tính

kiềm?

Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề: Khi kiến đốt ta vậy nó đã “tiêm” cho

ta chất độc gì mà gây cho ta ngứa ngáy, phỏng rộp.

Bước 3: GQVĐ: Nước vôi và xà phòng thì có tính kiềm? Vậy chất độc từ

kiến đốt là axit

Bước 4: Kết luận vấn đề : Khi kiến đốt chúng tiết ra chất Hóa học đó là

axit fomic (HCOOH). Chất này làm cho chúng ta bị ngứa và nhức. Vậy người ta

bôi Ca(OH)2 lên chỗ da bị đốt. Phương trình Hóa học xảy ra.

� (HCOO)2Ca + 2H2O

2HCOOH + Ca(OH)2 ��



Như thế lượng HCOOH bị trung hòa hết. Axit HCOOH còn được gọi là

axit kiến.

HCOOH là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của axitcacboxylic no, đơn

chức, mạch hở. bài học hơm nay sẽ tìm hiểu về tính chất, ứng dụng, phân loại

của các axit cacboxylic.

2.2.4.2. Dạy kiến thức mới

Sử dụng câu hỏi này để nghiên cứu bài phenol

Để rửa sạch ống nghiệm có dính phenol tại sao người ta khơng dùng nước

mà dung dịch Na2CO3?

Phân tích:

Bước 1: Đặt vấn đề: Để rửa sạch ống nghiệm có dính phenol khơng dùng

nước mà dùng dịch Na2CO3?

Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề: dùng dịch Na2CO3 có tính chất gì? Phe

nol có tính chất gì?

Bước 3: GQVĐ : Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh mà phenol lại là

một axit vì thế có phản ứng xảy ra giữa dung dịch Na2CO3 với phenol

Bước 4: Kết luận vấn đề

Phenol ít tan trong nước lạnh vì thế dùng nước thì rửa khơng sạch ống

nghiệm.



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



7



Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh mà phenol lại là một axit vì thế có

phản ứng xảy ra giữa dung dịch Na2CO3 với phenol

OH



ONa

+ Na2CO 3



+NaHCO 3



Qua bài này học sinh lĩnh hội được những kiến thức:

- Phenol ít tan trong nước lạnh

- Phenol có tính axit yếu

- Biết làm việc khi tiếp xúc với phenol (phenol rất độc).

2.2.4.3. Sử dụng trong các bài ôn tập, luyện tập

Khi dạy bài ơn tập ancol- axit cacboxylic có thể đặt câu hỏi;

Vì sao khi lên men rượu thì cần ủ kín còn lên men giấm lại để thống?

Phân tích:

Bước 1: Đặt vấn đề: Vì sao khi lên men rượu thì cần ủ kín còn lên men

giấm lại để thống?

Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề: Men rượu hoạt động như thế nào ?

Men giấm hoạt động như thế nào ?

Bước 3: GQVĐ: Men rượu hoạt động không cần oxi khơng khí, men giấm

cần oxi khơng khí để oxi hoá rượu thành giấm.

Bước 4: Kết luận vấn đề: Men rượu hoạt động khơng cần oxi khơng khí,

nó chuyển hố đường thành rượu và khí cacbonic.

men rựơu

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Men giấm cần oxi khơng khí để oxi hố rượu thành giấm.

men giấm

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

2.2.4.4. Sử dụng trong các bài kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 11 - LẦN 2

Thời gian: 15 phút

Câu 1. Vì sao về mùa hè, trên mặt hồ ao thường nổi lên nhiều bóng khí? Có phải

là do cá đớp khơng khí khơng?

Câu 2. Thành phần chính của một loại nến là hiđrocacbon có cơng thức phân tử

C25H52 . Cần bao nhiêu lít khơng khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) để đốt cháy hoàn

toàn một cây nến nặng 70,4 gam? Biết oxi chiếm 20% thể tích khơng khí.

Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



8



Đáp án:

Câu 1 (4 điểm)

Bọt khí thốt ra có thành phần chính là metan.



(1 điểm)



(Do các vi khuẩn có mặt trong nước đã phân huỷ các hợp chất mùn có ở

đáy hồ ao).

(1 điểm)

Về mùa hè, những lúc trời nắng nóng nhiệt độ của hồ ao cao hơn bình

thường vì vậy độ tan của các khí trong nước hồ ao sẽ giảm xuống và thấp hơn

nồng độ của chúng trong nước, một số khí thốt ra (ngồi CH 4 còn có oxi, nitơ,

…) Khí metan là chất khí khơng màu, khơng mùi và hầu như khơng tan trong

nước, do đó thốt ra ngồi tạo nên các bóng khí trên mặt ao hồ

(2 điểm)

Câu 2 (6 điểm)



Điểm



Phương trình Hóa học của phản ứng cháy

C25H52 + 38O2 → 25CO2 + 26H2O

nnến = 70,4/352 = 0,2 (mol)



(2 điểm)

(1 điểm)



noxi = 7,6 (mol)

Voxi = 7,6x 22,4 = 170,24 (l)



(1 điểm)



Vkk = Voxi x 100/20 = 851,2 (l)



(2 điểm)



2.2.4.5. Một số BTTT trong chương trình hóa hữu cơ lớp 11

Bài 1. Etilen được dùng để kích thích trái cây mau chín. Nó cũng là một trong

các sản phẩm sinh ra khi trái cây chín. Điều gì xảy ra khi để những trái cây

chín bên cạnh trái cây xanh?( Bài anken)

Phân tích: Khi để những trái cây chín cạnh những trái cây xanh thì C2H4

sinh ra từ trái cây chín sẽ kích thích những trái cây xanh chín nhanh hơn.

Bài 2. “Ga” (gas) chứa trong các bình thép để đun nấu trong gia đình và “ga”

dẫn từ các mỏ khí thiên nhiên vừa dùng trong bếp núc, vừa dùng làm nhiên liệu

công nghiệp khác nhau như thế nào? Bật lửa “ga” dùng loại “ga” nào? ( Bài:

Nguồn hiđrơcacbon thiên nhiên)

Phân tích: “Ga” dùng để đun nấu và nạp bật lửa là hỗn hợp butan và một

phần propan được nén thành chất lỏng trong bình thép.

“Ga” dùng làm nhiên liệu trong cơng nghiệp (xăng, dầu hoả…) là hỗn

hợp các ankan lỏng.

Bài 3. Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92. Các con số 83,

90, 92 có ý nghĩa gì vậy? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và

điện thoại di động?( Bài: Nguồn hiđrôcacbon thiên nhiên)

Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



9



Phân tích: Các con số ghi đấy chính là chỉ số octan của các loại xăng bán.

Xăng có thành phần chính là các ankan lỏng, do ankan lỏng dễ bay hơi nên ở

các điểm bán xăng ln có hơi xăng, khi sử dụng điện thoại di động thì khi

điện thoại reo sẽ phát ra tia lửa điện có thể kích thích hơi xăng trong khơng khí

cháy, cũng như vậy đối với việc sử dụng bật lửa. Vì vậy những điều này đều bị

cấm.

Bài 4. Ở nông thôn nước ta nhiều gia đình vẫn đun bếp rơm, bếp rạ, bếp củi.

Khi mua rổ, rá, nong, nia… (được đan bởi tre, nứa, giang…) họ thường đem

gác lên gác bếp trước khi sử dụng để độ bền của chúng được lâu hơn. Giải

thích tại sao? ( Bài anđehit - xeton )

Phân tích: Do trong khói của bếp có chứa anđehit fomic HCHO, chất này

có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia… bền hơn.

Bài 5. Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao. Nhiều

người thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết lượng

vitamin A trong đó. Quan điểm đó có đúng khơng? Tại sao?( Bài: Khái niệm về

tecpen)

Phân tích: Caroten trong cà rốt là nguồn sinh ra vitamin A. Tuy nhiên,

đây là chất khó hấp thụ đối với cơ thể. Vì vậy, nếu ăn sống hay làm nộm thì

90% caroten khơng được hấp thụ.

Bản chất caroten chỉ tan trong dầu mỡ nên việc ninh, nấu chín cà rốt với

dầu mỡ hay thịt là cách tốt nhất để sử dụng triệt để lượng vitamin dồi dào trong

loại củ này.

Bài 6. Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo

chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần

nguyên tố như sau: C: 45,7%; H: 1,9% ; O: 7,6% ; N: 6,7%; Br: 38,1%. Tìm

cơng thức đơn giản nhất của “phẩm đỏ”. ( Bài : CTPT hợp chất hữu cơ )

Phân tích: CxHyOzNtBrp

x : y : z : t : p = : : : : = 8 : 4 :1 :1 :1.

CTĐGN của phẩm đỏ: C8H4ONBr

Bài 7. Parametađion (thành phần chính của thuốc chống co giật) chứa

53,45%C; 7,01%H; 8,92%N; còn lại là O. Thực nghiệm cho biết trong phân tử

Parametađion chỉ có 1 ngun tử nitơ. Hãy xác định cơng thức phân tử của

Parametađion. ( Bài: CTPT hợp chất hữu cơ )

Phân tích: C7H11NO3

Bài 8. Vì sao khi dùng axeton để lau sơn móng tay lại cảm thấy móng tay rất

mát? ( Bài: Anđehit- xeton)

Phân tích: Axeton rất dễ bay hơi, q trình bay hơi thu nhiệt của móng

tay làm móng tay cảm thấy mát.

Bài 9. a) Vì sao rượu càng để lâu càng ngon?



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



10



b) Để rượu nho có chất lượng tốt,người ta thường chứa rượu trong các

thùng gỗ và chôn sâu dưới lòng đất, càng sâu càng tốt. Hãy giải thích tại sao? (

bài ancol )

Phân tích: a) Q trình lên men rượu từ đường là một quá trình phức tạp,

diễn ra theo nhiều giai đoạn, trong đó có qua các giai đoạn trung gian tạo

anđehit. Anđehit làm giảm chất lượng, mùi vị của rượu, vì vậy nếu hàm lượng

anđehit càng thấp thì rượu càng ngon.

Rượu càng để lâu thì q trình lên men rượu càng xảy ra hồn tồn, các sản

phẩm anđehit trung gian sẽ chuyển thành rượu, do đó rượu càng để lâu càng

ngon.

b) Thùng rượu được chơn sâu dưới đất để khơng khí khơng bị biến đổi

nhiều như trên mặt đất. Ở dưới sâu thì khí oxy khơng nhiều, khơng làm cho

rượu chua.

Bài 10. Vì sao về mùa hè, trên mặt hồ ao thường nổi lên nhiều bóng khí? Có

phải là do cá đớp khơng khí khơng? ( Bài AnKan)

Phân tích: Bọt khí thốt ra có thành phần chính là metan (do các vi khuẩn

có mặt trong nước đã phân huỷ các hợp chất mùn có ở đáy hồ ao).

Về mùa hè, những lúc trời nắng nóng nhiệt độ của hồ ao cao hơn bình

thường vì vậy độ tan của các khí trong nước hồ ao sẽ giảm xuống và thấp hơn

nồng độ của chúng trong nước, một số khí thốt ra (ngồi CH 4 còn có oxi, nitơ,

…) Khí metan là chất khí khơng màu, khơng mùi và hầu như khơng tan trong

nước, do đó thốt ra ngồi tạo nên các bóng khí trên mặt hồ ao.

Bài 11. Trước đây phần lớn axetilen được sản xuất từ đất đèn. Phương pháp này

có nhược điểm gì? Tại sao khơng nên xây dựng các lò xuất đất đèn ở khu vực

đông dân? Ngày nay axetilen được sản xuất bằng cách nào? ( Bài an kin)

Phân tích: Muốn điều chế đất đèn từ C và CaO, người ta phải tốn rất nhiều

năng lượng điện, vì phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất cao 2500 0C trong lò điện, với

các điện cực lớn bằng than chì.

Chính vì vậy hiện nay trên quy mơ cơng nghiệp người ta ít sản xuất

axetilen từ đất đèn nữa, mà từ khí metan.

Khơng nên xây dựng các lò sản xuất đất đèn ở khu vực đơng dân vì q

trình sinh ra khí CO là một khí rất độc.

Bài 12. Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa

trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, người ta thường dùng etilen. Cho

biết tại sao có sự thay đổi đó. ( Bài ankin )

Phân tích: Etilen là nguyên liệu rẻ hơn, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen

(etilen thu được từ quá trình khai thác và chế biến dầu mỏ). Phương pháp điều

chế các monome để tổng hợp các polime đi từ etilen kinh tế hơn và ít ảnh

hưởng đến mơi trường.

Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



11



Bài 13. a)Vì sao với xăng chỉ cần châm lửa là bắt cháy, còn dầu hoả phải dùng

bấc mới đốt được? ( Bài nguồn hiđro cac bon thiên nhiên )

b) Vì sao khơng nên dùng xăng để rửa tay tuy nó có thể rửa sạch các vết dầu

mỡ? ( Bài nguồn hi đro cac bon thiên nhiên )

Phân tích: a) Xăng và dầu hoả đều được chế tạo từ dầu mỏ và chứa các

hidrocacbon nhưng với số nguyên tử cacbon khác nhau. Xăng chứa các phân tử

có số cacbon 5-11, còn dầu hoả là 11-16. Sự cháy của xăng và dầu hoả thuộc

loại cháy do bay hơi và liên quan đến sự dẫn lửa và điểm bắt lửa. Điểm bắt lửa

của một nhiên liệu lỏng là nhiệt độ thấp nhất để trên bề mặt nhiên liệu lỏng tạo

thành hỗn hợp cháy của hơi với khơng khí.

Xăng có điểm bắt lửa thấp hơn nhiệt độ môi trường, khoảng - 46 oC nên

trên bề mặt của xăng ở nhiệt độ thường tồn tại hỗn hợp cháy với khơng khí. Khi

hỗn hợp này chỉ cần tiếp xúc với ngọn lửa hoặc tia lửa là sẽ bắt cháy. Sau khi

lớp hơi trên mặt xăng lỏng cháy, xăng lại tiếp tục bay hơi mạnh và sự cháy tiếp

tục dược duy trì.

Dầu hoả có điểm bắt lửa 28-45 oC cao hơn nhiệt độ môi trường. ở nhiệt độ

thường trên bề mặt dầu hoả khơng có hỗn hợp cháy nên không dễ bắt lửa để

cháy. Khi tẩm dầu hoả vào bấc đèn, dầu sẽ ngấm vào bấc. Bấc đèn dễ cháy và

làm nhiệt độ xung quanh sợi bấc vượt quá điểm bắt lửa của dầu hoả làm cho dầu

hoả trên bề mặt bấc đèn bốc cháy. Dầu hoả liên tục ngấm lên sợi bấc bảo đảm

duy trì sự cháy.

b) Xăng có thể rửa sạch các chất dầu mỡ nhưng đồng thời cũng làm mất

lớp mỡ bảo vệ trên da, làm cho da tay khô ráp, nứt nẻ tạo điều kiện cho vi khuẩn

xâm nhập. Ngoài ra, trong xăng còn chứa cả phenol, toluen và các hợp chất

thơm khác gây độc hại cho có thể. Hơn nữa, xăng dễ bay hơi, nếu tiếp xúc nhiều

gây ngộ độc.

Bài 14. Vì sao khi đốt xăng, cồn thì cháy hết sạch, còn khi đốt gỗ, than đá lại

còn tro? (Bài nguồn hi đro cac bon thiên nhiên )

Phân tích: Xăng và cồn chứa những hợp chất hữu cơ dễ cháy

(hidrocacbon, rượu) nên khi đốt các thành phần của chúng đều cháy hết tạo CO 2

và H2O.

Gỗ và than đá lại có thành phần hết sức phức tạp. Trong gỗ có những thành

phần dễ cháy như xelulozơ, nhựa... nhưng gỗ còn chứa các khống chất khơng

cháy được và tạo thành tro. Trong than đá ngoài cacbon và các hợp chất hữu cơ

phức tạp còn có các chất khống là các muối silicat khi đốt sẽ không cháy và tạo

tro.

Bài 15. Trong các trận bóng đá khi cầu thủ bị thương thường được chăm sóc

bằng một loại thuốc phun lên vết thương. Thuốc đó chính là cloetan, vậy thì

ngun tắc giảm đau ở đây như thế nào? (Bài dẫn xuất halogen của

hiddrocacbon)



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



12



Phân tích: Cloetan là hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sơi thấp 12,3 oC. Khi

phun cloetan vào da, nhiệt độ cơ thể làm cloetan bay hơi nhanh, làm cho da bị

lạnh cục bộ và tê cứng. Do đó thần kinh cảm giác không truyền được cảm giác

đau lên đại não. Đồng thời, do sự đông lạnh cục bộ khiến cho các huyết quản

chỗ bị thương co lại nên làm cho vết thương ngừng chảy máu. Do vậy cloetan có

thể làm giảm đau tạm thời.

Bài 16. Chúng ta đều biết metanol là chất rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ

thể cũng có thể gây mù lồ, lượng lớn có thể gây tử vong. Em hãy giải thích tại

sao? ( Bài: an col)

Phân tích: Do metanol được oxi hố bởi các enzim khử

hiđro trong gan tạo ra fomanđehit.

CH3OH + [O] → HCHO +H2O

Bài 17. Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ phát hiện các lái xe uống rượu?( Bài

ancol)

Phân tích: Thành phần chính của các loại đồ uống có cồn là rượu etylic.

Rượu etylic là một chất dễ bị oxy hoá. Chất oxy hoá được dùng trong các máy

đo độ cồn của lái xe là crom (VI) oxit CrO 3, một chất kết tinh màu vàng da cam.

Bột crom (VI) oxit CrO3 khi gặp rượu etylic sẽ bị khử thành crom (III) oxit

Cr2O3 có màu xanh đen. Đây là phản ứng rất nhạy dùng để phát hiện rượu trong

hơi thở của người lái xe.

Bài 18. Vì sao có người uống ít người uống được nhiều rượu ? (Bài ancol)

Phân tích: Rượu có thành phần là cồn etylic. Cồn etylic vào cơ thể theo

các biến đổi sau: đầu tiên nó biến thành anđehit axetic nhờ men anđehit xúc tác

tiến hành sau đó anđehit lai bị biến đổi thành các hợp chất khác, cuối cùng là

cacbon đioxit. Mỗi giai đoạn đảm nhận bởi một loại men xúc tác. Nhưng quyết

định là giai đoạn biến rượu thành anđêhít nếu q trình này khơng kịp thì người

sẽ bị say. Người uống nhiều hay ít là tuỳ vào lượng men anđehit có trong máu

nhiều hay ít

Bài 19. Tại sao người ta dùng fomon để ngâm xác động vật? ( Bài anđehitaxton )

Phân tích: Fomon là dung dịch anđehit fomic trong nước có nồng độ

khoảng 37-40%. Fomon làm cho protein đơng cứng lại và khơng thối rữa. Ngồi

ra, do tính độc đối với vi khuẩn, anđehit fomic trong dung dịch còn có tính sát

trùng.

Bài 20. Vì sao khi bóc vỏ hành, chúng ta lại bị chảy nước mắt? ( Bài tự chọn

nâng cao anđehit )

Phân tích : Các nhà sinh học đã tìm thấy chất propylthial CH 3CH2CH=SO, một anđehit có lưu huỳnh ở trong nước hành. Khi tiếp xúc với bề

mặt ướt của mắt chất này phản ứng với nước tạo thành axit sunfurơ - chất làm

cay và chảy nước mắt.



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



13



Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.3.1. Mục đích thực nghiệm

Bước đầu nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tiễn dạy

học Hóa học ở trường THPT nơi tôi công tác.

2.3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo hệ thống bài tập đã được đề xuất.

- Đánh giá hiệu quả sử dụng bài tập đã được đề xuất.

- Phân tích kết quả thực nghiệm từ đó rút ra kết luận năng lực giải quyết

vấn đề khi sử dụng BTTT

2.3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

Chúng tôi chọn 02 lớp 11 ban nâng cao ( hai lớp này tương đương về số

lượng học sinh và chất lượng học tập)

- Lớp đối chứng (lớp 11B2): Dạy theo phương pháp bình thường.

- Lớp thực nghiệm ( lớp 11B1): Dạy theo hướng phát huy tính tích cực của

học sinh qua giáo án đã xây dựng.

Sau đó chúng tơi tiến hành theo các bước:

- Kiểm tra 1 bài 15 phút

- Chấm theo thang điểm 10

Sau khi dạy xong bài anđehit - xeton chúng tôi tiến hành kiểm tra.

KIỂM TRA 15 PHÚT

Đề bài:

Câu 1. Thời gian vừa qua báo chí đưa tin việc ngộ độc rượu tại Hậu Giang, Sóc

Trăng. Đa số người chết do ngộ độc loại rượu chứa nhiều metanol. Hãy giải

thích vì sao metanol lại gây hại đến như vậy?

Câu 2. Có 400 ml rượu 750 và nước cất đủ dùng cùng dụng cụ đo thể tích cần thiết

có thể pha chế được bao nhiêu ml rượu 300? Hãy trình bày cách pha.

Đáp án

1. (3 điểm)

Metanol là chất rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây

mù lồ, lượng lớn có thể gây tử vong. (1 điểm)

Do metanol được oxi hoá bởi các enzim khử hiđro trong gan tạo ra

fomanđehit. (1 điểm )

CH3OH + [O] → HCHO + H2O (1 điểm)



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hồng Lệ Kha



14



2. Thể tích ancol etylic ngun chất có trong 400ml rượu 750 là:

400.75

 300

100

ml



( 1 điểm)



Gọi x là thể tích rượu 300 pha được, thể tích etanol nguyên chất cần dùng

là:

3x

3x

 300

10 ml. Vậy 10

. Giải được x = 1000 ml (4 điểm)



Cách pha: Lấy 400ml rượu 750 cho vào bình định mức dung tích 1000ml,

thêm nước cho đủ. ( 2 điểm)

2.3.4. Kết quả thực nghiệm

Bảng tổng hợp điểm

Điểm dưới



Điểm



Điểm



Điểm



5



5-6



7-8



9 - 10



41



12



15



7



7



42



7



10



15



10



Đối

tượng



Số HS



Đối

chứng

Thực

nghiệm



Qua thực nghiệm chúng tôi thấy rằng:

Ở lớp thực nghiệm chúng tôi soạn giảng theo hướng sử dụng BTTT để phát

triển năng lực GQVĐ thì kết quả học tập cao hơn, học sinh hứng thú và giờ học

sinh động hơn.

Ở lớp đối chứng chúng tôi soạn giảng bình thường. Chính vì thế kết quả

của lớp đối chứng này không cao.

Qua kết quả chúng tôi nhận thấy việc sử dụng BTTT để phát triển năng lực

GQVĐ là cần thiết và khả thi có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học mơn hóa

học ở trường trung học phổ thông.



3. PHẦN KẾT LUẬN

3.1. Ý nghĩa, phạm vi áp dụng của đề tài, sáng kiến, giải pháp

Qua một thời gian dài tìm tòi, nghiên cứu và thử nghiệm đề tài xây dựng và

thiết kế bài tập thực tiễn để giải quyết năng lực giải quyết vấn đề cho HS, sau

đó đưa vào dạy học các bài học phù hợp, làm cho việc tổ chức các hoạt động



Giáo viên: Lê Chí Quang trường THPT Hoàng Lệ Kha



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ - LỚP 11

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×