Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. CHO THUÊ TÀI CHÍNH (Financial leasing)

B. CHO THUÊ TÀI CHÍNH (Financial leasing)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có 3 chủ thể liên quan trong CTTC:

- Bên đi thueâ: là các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực

tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích sản xuất, kinh doanh của mình, bao

gồm:

a) Cá nhân có đăng ký kinh doanh;

b) Hộ gia đình;

c) Doanh nghiệp;

d) Tổ chức khác thuộc đối tượng được vay vốn của các tổ chức tín dụng.

- Bên cho thuê (Cơng ty cho thuê tài chính) là một tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam, hoạt động chủ yếu là cho th tài

chính. Cơng ty cho th tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam

dưới các hình thức sau:

+ Cơng ty cho th tài chính Nhà nước, Cơng ty cho th tài chính cổ phần,

Cơng ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng, Cơng ty cho th tài

chính liên doanh, Cơng ty cho th tài chính 100% vốn nước ngồi

- Nhà cung cấp: Đó là các doanh nghiệp mà sản

phẩm của họ là đối tượng của bên đi thuê cần

sử dụng. Nhà cung cấp sẽ bán tài sản cho bên

cho thuê, và hướng dẫn kỉ thuật bảo trì, bảo

dưỡng tài sản cho bên đi thuê.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



42



• CTCT về bản chất là một hình thức cấp TD

mà mục đích của người cho thuê cũng giống

như người cho vay: Thu lãi tiền vốn đầu tư,

còn mục đích của người đi thuê cũng giống

như người đi vay: sử dụng vốn. Nhưng CTTC vẫn

có những đặc trưng riêng biệt:

• - Hình thức cấp tín dụng của bên CTTC là

bằng tài sản, người đi thuê chỉ có quyền

sử dụng tài sản.

• - Thời hạn thuê mua là rất dài, thường chiếm

khỏan ¾ thời gian hữu dụng của tài sản.

• - Bên cho thuê dể dàng kiểm tra việc sử

dụng tài sản và đánh giá hiệu quả sử dụng

tài sản thuê.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



43



2. Các hình thức CTTC chủ yếu:

2.1. Cho thuê thuần ( 3 bên):



(4)



CÔNG TY

CHO THUÊ



(5)

(2)



NHÀ

CUNG

CẤP



07/16/19 17:07



(3)

(1)



NGƯỜI

THUÊ



PGS.TS Tran Huy Hoang



44



2.2. Công ty cho thuê tài trợ bằng

tài sản của chính công ty mà

không cần phải qua nhà cung cấp:



1. Người đi thuê liên hệ

với bên cho thuê để ký

hợp đồng thuê tài sản.

2. Sau khi hợp đồng đã

được ký kết, bên cho thuê

giao hoặc lắp đặt tài sản

để bên đi thuê sử dụng

theo hợp đồng sau khi đã

đăng ký tài sản thuê.

3. Đònh kỳ bên đi thuê

thanh toán tiền thuê tài

sản cho bên cho thuê.

07/16/19 17:07



CÔNG TY

THUÊ MUA



PGS.TS Tran Huy Hoang



(1)



(2)



(3)



NGƯỜI ĐI

THUÊ



45



• 2.3. Bán và thuê lại: Là thỏa thụân tài trợ tài

chính mà theo đó bên đi thuê bán tài sản của

họ cho CTCT đồng thời thuê lại chính tài sản

đó. Như vậy, bên đi thuê giữ lại quyền sử dụng

tài sản, chỉ giao quyền sở hữu cho CTCT và

nhận được tiền bán tài sản.

• 2.4. Cho thuê giáp lưng: Áp dụng đối với nhu

cầu sử dụng tài sản không liên tục, thời vụ…

• 3. Thủ tục: Tương tự như cho vay trung dài hạn.

• Các công ty, xí nghiệp có nhu cầu về tín dụng

thuê mua cần tiến hành hoàn thành thủ tục

sau:

• - Làm đơn xin tài trợ cho thuê.

• - Toàn bộ hồ sơ mô tả các tài sản, thiết bò

cần được tài trợ. Trong đó chỉ rõ các loại thiết

bò tài sản kèm theo mức giá đã thỏa thuận sơ

bộ với nhà cung cấp theo đòa chỉ đã xác đònh.

• - Giấy chứng nhận bảo lãnh của người thứ ba

(nếu bên cho thuê yêu cầu).

• - Tài liệu liên quan đên phương án vay.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



46



4. Qui trình tài trợ:

• 4.1 Xét duyệt hồ sơ và ký hợp đồng tài trợ:

• 4.1.1. Xét duyệt hồ sơ:

• + Thẩm đònh và đánh giá người đi thuê: Năng lực

pháp lý, uy tín và tình trạng của người đi thuê; Nguồn

và khả năng thanh toán tiền thue; Khả năng sinh lời

của tài sản đi thuê; Kế hoạch hoặc phương án SXKD

của bên đi thuê;

• + Thẩm đònh và đánh giá tài sản thiết bò: Chất

lượng, giá cả; Tình trạng kó thuật, tuổi thọ; Khả năng

vận hành, bảo dưỡng; Nơi và nguồn cung cấp tài sản,

thiết bò (nhà cung cấp)... để đánh giá đúng uy tín và

khả năng của nhà cung cấp;

• Sau khi xét duyệt hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì CTCT sẽ

nêu các điều kiện cụ thể để ký hợp đồng thuê mua.

• 4.1.2. Hợp đồng cho thuê là lọai hợp đồng không thể

hủy ngang, gồm những điều khoản chính sau đây: Tên,

đòa chỉ của người cho thuê (Bên A); Tên, đòa chỉ của

người đi thuê (Bên B); Tên, đòa chỉ của người cung cấp

tài sản; Tên, đòa chỉ của người bảo lãnh; Mô tả

thiết bò tài sản cho thuê và giá cả; Đòa điểm lắp

đặt sử dụng thiết bò; Thời hạn cho thuê; Phí cho thuê

và phương thức thanh toán; Điều khoản ràng buộc

(với điều kiện dành quyền cho người đi thuê); Mua lại

tài sản, thiết bò khi đến hạn.

07/16/19 17:07

PGS.TS Tran Huy Hoang

47



• 4.2 Thời hạn thuê và phương pháp tính tiền

thuê:

• 4.2.1 Thời hạn thuê: Thời hạn cho thuê được

ghi trong hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai

bên và đó là thời hạn không thể điều

chỉnh (không thể hủy bỏ). Khi xác đònh

thời hạn thuê, người ta cần căn cứ vào 3

yếu tố:

• - Thời gian hữu dụng của tài sản: Nói chung

thời hạn thuê phải chiếm phần lớn thời

gian hữu dụng của tài sản (gọi là thời hạn

thuê cơ bản) để đảm bảo bên cho thuê thu

hồi gần hết hoặc nhiều hơn giá trò tài trợ

tính theo hiện giá.

• - Khả năng tài chính của người đi thuê.

• - Qui chế tài trợ thuê mua của Nhà nước.

• Nói chung nếu tài sản có tuổi thọ và giá

trò lớn thì thời hạn thuê sẽ càng dài và

ngược lại.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



48



4.2.2 Phương pháp tính tiền thuê: Gọi: P là giá trò hiện

tại (Present value).

• F là giá trò tương lai (Future value).

• i là lãi suất của 1 kỳ hạn (tháng, q, năm).

• n là số kỳ hạn (tháng, q, năm).

• Ta có: F = P(1 + i)n

• Trên cơ sở đó, tùy từng trường hợp cụ thể, nên

vận dụng phương pháp tính tiền thuê theo những

nhân tố sau đây:

• - Tiền thuê được trả vào đầu kỳ hạn hay cuối kỳ

hạn.

• - Tiền thuê phân phối đều hay không đều cho các

kỳ hạn.

• + Thứ nhất: Tiền thuê sẽ phân phối đều cho các

kỳ hạn (kỳ khoản cố đònh).

• + Thứ hai: Tiền thuê tăng dần theo kỳ hạn (kỳ

khoản tăng dần).

• +Thứ ba: Tiền thuê sẽ giảm dần theo kỳ hạn (kỳ

khoản giảm dần).

• Trong đó: kỳ khoản cố đònh được dùng khá phổ

biến. Nếu tiền thuê được trả vào đầu mỗi kỳ hạn

thì chi phí thuê bao giờ cũng nhỏ hơn tiền thuê trả

vào cuối kỳ hạn.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



49



• Trường hợp 1: Tiền thuê sẽ phân phối đều

cho các kỳ hạn (kỳ khoản cố đònh).

• a) Tiền thuê sẽ được thu vào cuối kỳ hạn



Vo t (1+t)n - St

• a= --------------------------------•

(1+t)n - 1



















a: là số tiền thuê thanh toán cho mỗi kỳ hạn.

V0 : Tổng số tiền tài trợ (gồm giá mua tài sản + chi

phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử....) (trừ tiền cọc)

t: Lãi suất theo kỳ hạn (tính bằng hệ số).

n: số kỳ hạn thanh toán.

S: Giá trò còn lại của tài sản khi hợp đồng thuê mua

kết thúc, là cơ sở xác đònh giá bán tài sản dự

kiến (Nếu người thuê trả lại tài sản khi HĐ kết

thúc thì S=0).



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



50



b) Tiền thuê sẽ được thu vào

đầu kỳ hạn, tức là người đi thuê

phải thanh toán ngay tiền thuê khi

hợp đồng được ký; và do vậy họ

không được tài trợ 100% nhu cầu.

Vot (1 + t)n - S.t

a=

(1 + t) [ (1 + t)n - 1]



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



51



• Trường hợp 2: Trường hợp tiền thuê tăng dần hoặc

giảm dần, thì người ta tính toán số tiền thuê cho kỳ

hạn đầu rồi từ hệ số k mà tính ra số tiền thuê cho

các kỳ hạn tiếp theo.

• a) Nếu tiền thuê được thanh toán vào cuối kỳ hạn:



[Vo(1 + t)n - S] [(1 + t) - k]



a1 =



(1 + t)n - kn

• Trong đó: a1 là số tiền thuê phải trả cho kỳ hạn đầu

tiên, gồm:

• + Tiền lãi (tính theo số dư).

• + Vốn gốc là chênh lệch giữa a 1 và tiền lãi.

• Số tiền thuê phải trả cho kỳ hạn thứ 2, 3...., n sẽ

điều chỉnh tăng dần (nếu k > 1) hoặc giảm dần (nếu

k < 1).

• Trong đó: k là hệ số đã được hai bên thỏa thuận:

• - Tiền thuê giảm dần khi hệ số k nhỏ hơn 1 (0,9; 0,8...)

• - Tiền thuê tăng dần khi hệ số k lớn hơn 1 (1,1; 1,2;

1,3...)

• a2 = a1 x k, a3 = a2 x k = a1 x k2 ,…., an = a1 x kn-1

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. CHO THUÊ TÀI CHÍNH (Financial leasing)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×