Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Chỉ tiêu tài chính của DT

c. Chỉ tiêu tài chính của DT

Tải bản đầy đủ - 0trang





+ Nếu khấu hao và lợi nhuận ròng của

các năm khác nhau, người ta tính bằng

cách lấy vốn đầu tư trừ dần thu nhập

mỗi năm cho đến khi thu hồi hết vốn.



• + Thời gian thu hồi vốn vay



Vo



= ————

P + kh





Mục đích của việc xác đònh chỉ tiêu này

là để tính toán thời hạn trả nợ vốn vay;

cùng với thời gian đầu tư xây dựng xác

đònh thời hạn cho vay hợp lý, phù hợp với

dòng tiền của dự án.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



18



+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu :



Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và

tổng doanh thu hàng năm của dự án.





Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận ròng năm thứ t



= ——————————

x 100%



doanh thu

Doanh thu năm thứ t





Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo được

mấy đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh

khả năng sinh lời của dự án.



+ Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (Return on Investment – ROI)



Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận

sau thuế TNDN và tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự

án.



Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận ròng năm thứ t



= —————————— x 100%



vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư ban đầu



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư ban đầu

của dự án tạo ra được mấy đồng lợi nhuận sau thuế, là

chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư

cũng như DT.



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



19



• + Khả năng thanh toán nợ - DSCR (Debt Service Cover

ratio)



Chỉ số khả năng thanh toán nợ của dự án được

tính trên cơ sở so sánh giữa nguồn trả nợ hàng năm

từ dự án với nợ phải trả ( gốc và lãi) theo kế

họach trả nợ.



Công thức tính :





( Lợi nhuận ròng + KHCB + Mức trả lãi vay vốn

CĐ ) năm thứ t



• DSCRt = —————————————————————



Nợ phải trả (gốc, lãi)



Chỉ tiêu này thường được so sánh với 1. Nếu

DSCRt >1 dự án đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay

như dự kiến tính toán. Ngược lại nếu DSCRt<1 thì dự án

không có khả năng hoàn trả nợ vay theo kế họach

trả nợ và thời gian trả nợ dự kiến.



Sử dụng chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh

tóan nợ từ nguồn trả hình thành từ họat động của

dự án so với kế họach trả nợ dự kiến ban đầu.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



20



C2 Các chỉ tiêu xác đònh theo phương

pháp chiết khấu

• + Giá trò hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)

• Chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối

của dự án. Lợi nhuận của dự án là mức chênh lệch

giữa thu nhập và toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng,

vận hành dự án. Nó được xác đònh theo công thức sau :



NPV = PV – C



Trong đó : PV : Tổng thu nhập ròng (sau thuế) đã quy

về hiện giá



C : Tổng chi phí của giai đoạn thực hiện đầu tư



Trong điều kiện môi trường kinh doanh ổn đònh, lạm

phát được kiềm chế ở mức thấp, thì việc tính toán thu

nhập và chi phí mới chính xác. Nhưng trên thực tế, dòng

thu nhập và chi phí của một dự án đầu tư thường phát

sinh ở nhiều kỳ khác nhau theo thời gian. Do vậy để đánh

giá chính xác lợi ích của dự án đầu tư người ta phải xem

xét đến phương pháp hiện giá, tức là chuyển lợi nhuận

thu được hàng năm về cùng mặt bằng thời gian. Lợi

nhuận sau khi được tính chuyển này được gọi là giá trò

hiện tại ròng ( hoặc giá trò hiện tại thuần - NPV ).





07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



21



Ti

• PV= ∑————



(1+r)i





• Trong đó : Ti : Thu nhập của dự án năm thứ i



r : Lãi suất chiết khấu được lựa chọn

- Thu nhập ròng từ năm thứ nhất đến năm thứ (n - l) gồm:

Tiền khấu hao hàng năm + lãi ròng hàng năm

- Thu nhập ròng của năm thứ n (năm cuối) bao gồm:

Tiền khấu hao hằng năm+Lãi ròng hàng năm+Giá trò thanh lý

TSCĐ



C=∑ Ci (1+r)i





Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn thì hiệu quả càng cao



• Nếu NPV< 0 thì thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí đã

bỏ ra.

• Nếu NPV= 0 tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà chấp nhận hay

từ chối.

• Nếu NPV >0 , DT có hiệu quả, nếu NPV càng lớn, thì hiệu quả

tài chính càng cao, dự án càng hấp dẫn.



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



22



+ Điểm hòa vốn (Break Event Point –

BEP)

• Điểm hòa vốn là điểm tại đó doanh thu bằng chi phí

bỏ ra. Về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao

điểm của đường biểu diễn doanh thu và chi phí.



Tổng chi phí mà dự án bỏ ra bao gồm chi phí cố

đònh ( đònh phí) và chi phí biến đổi ( biến phí). Đònh

phí (Fixed costs – FC) là những chi phí không thay đổi

khi sản lượng thay đổi. Biến phí (Variable costs – VC) là

những chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.

• . Sản lượng hòa vốn - QHV



Sản lượng hòa vốn là sản lượng cần thiết mà

dự án phải đạt được mà ở mức sản lượng này,

doanh thu vừa để bù đắp chi phí.



FC



QHV = ———



P-V

• Trong đó: FC : Tổng đònh phí



P : Giá bán một đơn vò sản phẩm



V: Biến phí cho một đơn vò sản phẩm



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



23



- Doanh thu hòa vốn - DTHV



Doanh thu hòa vốn là doanh thu cần thiết

mà dự án đạt được để đảm bảo vừa bù

đắp chi phí.



DTHV = Tổng đònh phí/(1 – Tổng biến

phí/DT thuần)

- Công suất hòa vốn



Công suất hòa vốn là công suất họat

động cần thiết mà dự án phải đạt được

để đảm bảo vừa đủ bù đắp chi phí.





QHV

DTHV



Công suất hòa vốn = --------x100 =

----------x100



Q

DT

• Trong đó

Q: Sản lượng tính theo năm.



DT: Doanh thu thuần trong năm.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



24























+ Tỷ suất doanh lợi nội bộ(Lãi suất hòan vốn

nội bộ): IRR- Internal rate of return

Là tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đó,

giá trò hiện tại các khỏan thu trong tương lai do đầu

tư mang lại bằng với giá trò hiện tại của vốn đầu

tư.

Để xác đònh IRR, xác đònh mức lãi suất sao cho

NPV=0

TNt -CFt

NPV=Σ————=0

(1+IRR)t

IRR là suất thu hồi vốn mà bản thân dự án có

thể được tạo ra.

So sánh IRR với i (lãi suất cho vay của ngân hàng),

nếu IRR
trường hợp mà dự án được xem xét. Nhìn chung nếu

IRR lớn hơn mức chi phí vốn đầu tư thì dự án có hiệu

quả tài chính và ngược lại. Như vậy, nếu IRR càng

lớn thì hiệu quả càng cao, dự án càng hấp dẫn.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



25



D. Các chỉ tiêu khác

• Nhóm chỉ tiêu đảm bảo vốn cho dự án

• Nhóm các chỉ tiêu ngân hàng duyệt

• Nhóm chỉ tiêu tài chính và kinh doanh của người

vay

• Nhóm chỉ tiêu về phát tiền vay

• Nhóm chỉ tiêu về thông tin so sánh

• Nhóm chỉ tiêu sau đầu tư

• Đánh giá, nhận xét

• Nhận đònh rủi ro tiềm ẩn từ DA, từ khách hàng

và từ ngân hàng

• 3.2.7. Phần kết luận:

• - Nêu rõ ý kiến đề nghò đồng ý hay từ chối của

cán bộ tín dụng.

• - Ghi ý kiến của Phó, Trưởng Phòng tín dụng.

• - Ý kiến quyết đònh của Giám đốc chi nhánh hoặc

Giám đốc Ngân hàng.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



26



• 4. Báo cáo kết quả thẩm đònh

và lập phương án cho vay:

• * Mức cho vay (hạn mức TDĐT):

ngoại tệ, VNĐ....

• * Thời gian thi công, lắp đặt

chạy thử (cho vay thi công).

• * Lãi suất cho vay XDCB.

• * Thời hạn cho vay.

• * Thời hạn thu nợ.

• - Nguồn thu nợ.

• - Thời gian thu nợ.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Chỉ tiêu tài chính của DT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×