Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác đònh hạn mức TD

Xác đònh hạn mức TD

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Xác đònh (b)

- Có thể tính bằng phương pháp đònh mức

hiện hành.

- Hoặc tính theo qui mô sản xuất kinh doanh

kết hợp tốc độ luân chuyển vốn lưu

động, qui mô sản xuất kinh doanh càng

lớn thì vốn lưu động càng nhiều trong khi

tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thì

cầu

VLĐ cần

càngNhu

cho

phép

tiết kiệm được. Từ đó ta

chiphísxkd(DT

giá

vốn)

kỳ

KH

có công

thức: Tổng

dùng

choSXKD=

Vòng

quay

VLĐkỳ

kế

hoạch



kỳ

kế

hoạch



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



49



Trong đó

- Số kế hoạch bằng số liệu của kỳ

trước hoặc cùng kỳ năm trước

có điều chỉnh.

- Tổng chi phí SX-KD không bao gồm

chi phí KHCB TSCĐ và chi phí không

mang tính chất SX-KD

Doanh

thuthuần

kỳ

KH

Vòng

quay

VLĐKH=

TSLĐbqkỳ

KH



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



50



 Xác đònh (c): - Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn tự

có: Số dư có của tài khoản 411, chi tiết nguồn

ngắn hạn.

 Xác đònh (d): - Các nguồn vốn ngắn hạn coi như tự

có:

+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tăng giá)

+ Quỹ đầu tư phát triển.

+ Quỹ dự trữ.

+ Lợi nhuận chưa phân phối.

+ Chênh lệch tỷ giá.

+ Quỹ khen thưởng - phúc lợi.

+ Kinh phí sự nghiệp.

 Xác đònh (e): Nguồn vốn ngắn hạn khác :

- Vay ngắn hạn ngân hàng khác.

- Vay ngắn hạn của CB-CNV trong nội bộ doanh

nghiệp.

- Phát hành trái phiếu ngắn hạn.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



51



Trong đó mức cho vay phải được khống chế như

sau:

- Tổng dư nợ cho vay cao nhất đối với một

khách hàng (kể cả cho vay ngắn hạn, trung

hạn và dài hạn) không được vượt quá 15%

vốn tự có của ngân hàng.

- Phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa nguồn

vốn lưu động tự có của bên đi vay và vốn

tín dụng. Tỷ lệ được coi là hợp lý là tỷ lệ

1/1.

- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng.

- Trò giá của tài sản đảm bảo (mức cho vay≤

70% trò giá TSĐB).

- Chính sách tín dụng ưu tiên cho những khách

hàng có uy tín, thuộc những ngành nghề có

vò trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh

tế....

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



52



e) Phương pháp cho vay:

+ Ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng cho

khách hàng trong thời gian duy trì HMTD (q, năm),

2 bên phải ký kết hợp đồng tín dụng. NH mở tài

khỏan CV ngắn hạn để theo dõi quá trình cho vay

và thu nợ (những lần vay sau đó trong kỳ không

phải làm đơn xin vay và ký HĐTD).

+ Giải ngân theo chứng từ xin vay của đơn vò nếu hợp lệ cán bộ tín dụng ký vào bảng kê rồi

chuyển sang Phòng Kế toán để giải ngân. Mỗi

khi nhận tiền vay khách hàng đều phải ký vào

khế ước nhận nợ. Số tiền giải ngân lần thứ i

trong kỳ phải ≤ HMTD còn lại. Giải ngân 3 cách:

trả trực tiếp cho người bán, đưa vào TK kh/hàng,

tiền mặt.

+ Thu nợ: Gốc và lãi

Gốc: Toàn bộ tiền thu bán hàng, dòch vụ của

người vay được dùng ưu tiên để trả nợ vay luân

chuyển. Khi tài khoản này hết số dư thì các

khoản thu của đơn vò mới được ngân hàng ghi Có

vào tài khoản tiền gửi.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



53



 Lãi: Việc tính và thu lãi được thực hiện

vào cuối mỗi tháng (quy ước ngày 30

hàng tháng) theo phương pháp tích số.

Đến ngày trả lãi, k/h lập UNC trả lãi

nộp tiền mặt.

∑DiNi

Lãi vay= -----------×Lãi suất cho vay tháng

30

• Di : Số dư thứ i trong tháng của tài

khoản CV theo HMTD

• Ni : Số ngày tồn tại của Di tương ứng.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



54



e) Xử lý nợ vay cuối quý(năm)

và thanh lý HĐTD



e1) Xử lý nợ vay cuối quý (năm):

TH1: Sang q (năm)mới, K/H được tiếp tục vay

theo HMTD Được NH cấp cho 1 HMTD mới:

- Nợ cuối q (năm) trước ≤ HMTD mới:

Toàn bộ số nợ được chuyển sang TK vay

của q (năm) mới.

- Nợ cuối q (năm) trước > HMTD mới:

Chuyển sang TK vay q (năm) mới số tiền

bằng HMTD, Yêu cầu KH nộp tiền mặt

hoặc trích TGNH để trả nợ, nợ quá hạn.

TH2: Sang q (năm) mới, K/H không được tiếp

tục vay theo HMTD HMTD mới=0

Yêu cầu KH nộp tiền mặt hoặc trích TGNH

để trả nợ, hoặc chuyển nợ quá hạn.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



55



e2) Cuối kỳ( q, năm) tiến hành thanh lý

hợp đồng tín dụng:

Vòng

quay

vốn

TD thực

tế

=



Doanh

số

thunợthực

tế

trong

kỳ

Mức

dư nợBQthực

tế

trong

kỳ



• So sánh Vòng quay VTD TT với Vòng quay

VTD KH:

+ Vòng quay VTD TT ≥ Vòng quay VTD KH

suất

Lãi

suất

 Lãi

+ Vòng quay VTD TT < Vòng quay

 VTD KH





hạn

- trong

hạn

 90,360 90,360  quá

Lãi

phạt

quá

hạn

= Dư nợ

bqthực

tế

VqVTDtt

 VqVTDtt− VqVTDkh

30







TrongDư

đó:

nợ

b.qthực

tế

=

07/16/19 17:07



∑ DiNi

90(360)



PGS.TS Tran Huy Hoang



56



3.1.2. Phương thức cho vay từng lần

(món, từng thương vụ):

a) Điều kiện:

- Đối với những đơn vò không đủ điều kiện được

vay theo HMTD.

- Khách hàng có nhu cầu vay không thường xuyên.

- Không đựơc NH tín nhiệm.

b) Đối tượng: Cho vay bổ sung vốn lưu động, bù

đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, triển khai các đề

tài NCKH, tiêu dùng trong dân cư.

c) Thủ tục:

Mỗi lần có nhu cầu về vay vốn, bên vay đều

phải làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa

đơn chứng minh nhu cầu vay. Cán bộ tín dụng kiểm tra

đối tượng nếu hợp lệ thì giải quyết cho vay: Xác

đònh HMTD, thời hạn CV. Mỗi lần nhận tiền vay bên

vay phải lập khế ước để nhận nợ và cam kết trả

nợ. Việc thu nợ sẽ thực hiện theo mức tiền và kỳ

hạn đã qui đònh trong khế ước.

Tiền vay được giải ngân tương tự phương thức CV

theo HMTD.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



57



Cách xác đònh hạn

mức

tíntrọng

dụng.

1. Tầm quan

của việc xác đònh hạn

mức tín dụng:

Xác đònh chính xác hạn mức tín dụng cấp

cho khách hàng nhằm giúp cho cán bộ tín

dụng tránh được 2 loại sai lầm:

 Cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng vượt

quá nhu cầu vốn lưu động cần được tài trợ

của khách hàng dẫn đến làm giảm khả

năng thu hồi nợ của ngân hàng.

 Cấp hạn mức tín dụng quá hạn hẹp không đủ

đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm ảnh

hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của

khách hàng.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



58



Cách xác đònh hạn

2.mức

Công thức

xác đònh hạn mức

tín dụng.



tín



dụmg



Hạn mức tín dụng = Nhu cầu

vốn lưu động

- Vốn chủ sở

hữu tham gia

Nhu cầu vốn lưu động = Giá trò tài

sản lưu động

- Nợ ngắn hạn phi

ngân hàng

- Nợ dài hạn

07/16/19 17:07

PGS.TS Tran Huy Hoang

59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác đònh hạn mức TD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×