Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D2 Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

D2 Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

E. Kiểm tra đảm bảo nợ

vay và xử lý

• Bước 1: Xác đònh giá trò vật tư

hàng hóa đủ điều kiện đảm

bảo nợ vay: Là những vật tư,

hàng hóa hiện đang thuộc

quyền sở hữu của DN vay

• =Tài sản dự trữ thực tế (Hàng

tồn kho)

• + Các khoản điều chỉnh tăng

• - Các khoản điều chỉnh giảm

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



105

105



* Điều chỉnh tăng bao gồm:

- Vốn bằng tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

- Hàng mua đang đi trên đường .

- Các khoản phải thu của người mua (hàng

bán nhưng chưa thu được tiền), ứng trước

tiền hàng cho người bán.

* Điều chỉnh giảm gồm có :

- Vật tư hàng hóa ứ đọng kém phẩm chất

- Vật tư hàng hóa không thuộc đối tượng của

đơn vò vay vốn

- Các khoản phải trả người bán (hàng mua

vào chưa trả tiền)

- Ứng trước của người mua, đặt cọc.

- Các khoản loại trừ khác nếu có.

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



106

106



+ Bước 2:

Xác đònh giá trò vật tư hàng hóa

nhận đảm bảo nợ vay ngắn hạn (là

những vật tư, hàng hóa được hình

thành từ vốn vay ngắn hạn NH):

= Giá trị của vật tư, hàng hóa đủ

điều kiện đảm bảo nợ vay

- (Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn tự

có + Nguồn vốn ngắn hạn coi như tự

có + Nguồn vốn ngắn hạn khác)



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



107

107



+ Bước 3:

Xác đònh tổng số nợ vay ngắn hạn

cần kiểm tra đảm bảo gồm: + Nợ trong

hạn (vay từng lần, HMTD) + Nợ quá hạn

(các loại nợ này đã được đối chiếu khớp

đúng với sổ sách của doanh nghiệp).

+ Bước 4:

Xác đònh kết quả kiểm tra: bằng

phương pháp so sánh

Giá trò vật tư hàng hóa nhận đảm bảo

- Tổng số nợ vay ngắn hạn. Các trường hợp:

= 0  Đủ đảm bảo

> 0  Thừa đảm bảo

< 0  Thiếu đảm bảo

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



108

108



BAO THANH TỐN # CHO VAY

THƠNG

THƯỜNG

 Có 2 chủ thể gắn liền với khoản

















tín dụng: Bên bán và bên mua

Cấp hạn mức dựa trên uy tín và

năng lực Bên bán và Bên mua

Dịch vụ chiết khấu/ ứng trước

cho Bên bán hàng (dựa trên hóa

đơn bán hàng)

Thu nợ từ Bên mua hàng

Theo dõi bán hàng và các khoản

phải thu từ Bên mua

Khơng cần phương án kinh

doanh từ Bên bán



07/16/19

07/16/19



17:07



Chỉ có 1 chủ thể gắn liền với

khoản tín dụng: Bên vay vốn

 Cấp hạn mức dựa trên uy tín

và năng lực Bên vay vốn

 Cấp vốn cho Bên vay ( dựa

trên TSĐB Bên vay)



 Thu nợ từ Bên vay

 Theo dõi, kiểm tra tình hình sử

dụng vốn Bên vay

 Thẩm tra kỹ phương án kinh

doanh Bên vay vốn



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



109

109



BAO THANH TỐN # CHIẾT KHẤU

HĨA ĐƠN

 Ngân hàng quản lý sổ

sách bán hàng cho Doanh

nghiệp

 Ngân hàng thu hộ tiền từ

bên mua

 Có thể áp dụng cả phương

thức hạn mức hoặc từng

lần

 Quản lý bên mua hàng

chặt chẽ hơn

07/16/19

07/16/19



17:07



 Bên bán trực tiếp quản lý

sổ sách bán hàng

 Bên bán thu tiền từ bên

mua

 Thường áp dụng phương

thức từng lần)

 Thường không quản lý

bên mua hàng



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



110

110



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D2 Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×