Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình sử dụng BTT ở Việt Nam

Tình hình sử dụng BTT ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. THỜI HẠN BAO THANH TOÁN

Khách hàng được bao thanh toán với thời hạn hết

sức linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại

khoản phải thu. Cụ thể như sau:

 Thời hạn HĐ BTT từng lần: thời hạn tối đa 6

tháng;

 Thời hạn HĐ BTT theo hạn mức: hạn mức BTT

được cấp với thời hạn tối đa 12 tháng;

 Thời hạn thanh tốn còn lại của mỗi khoản phải

thu: khơng quá 180 ngày.

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



89

89



5. PHƯƠNG THỨC BAO

THANH TOÁN



 BTT từng lần: là phương thức áp dụng đối với Khách hàng

(Bên bán hàng) có nhu cầu BTT từng lần. Mỗi lần BTT,

NH và Bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký

Hợp đồng BTT đối với các khoản phải thu của Bên bán

hàng.

 BTT theo hạn mức: là phương thức áp dụng đối với Khách

hàng có nhu cầu BTT thường xuyên, kinh doanh ổn định.

NH và Bên bán hàng thoả thuận và xác định một hạn mức

BTT duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong

thời gian hiệu lực của Hợp đồng hạn mức BTT, Khách

hàng có thể vừa được ứng trước, vừa thanh tốn khoản

ứng trước và đảm bảo số dư ứng trước không vượt quá hạn

mức ứng trước.

.

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



90

90



6.



GIÁ BAO THANH TOÁN= Lãi (L) + Phí (P)

L = G.ut x T x t/30



 L: Lãi nghiệp vụ bao thanh toán.

 Gut : Giá trị khoản tín dụng ứng trước các khoản phải thu

 T: Thời gian kể từ thời điểm ứng trước đến trước ngày NH

được thanh toán đầy đủ các khoản phải thu.

 t: Lãi suất cho vay tại thời điểm bao thanh tốn tính theo tháng.



P = G.pt x p btt

 Gpt : Giá trị khoản phải thu được bao thanh toán.

 P: phí nghiệp vụ bao thanh tốn.

 p btt : tỷ lệ phí dịch vụ bao thanh tốn



07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



91

91



TỶ LỆ PHÍ BTT

 Phí dịch vụ BTT:

Theo thơng lệ quốc tế: 0.5 – 1.1 % giá trị khoản phải thu

Tại mội số Ngân hàng trong nước :0.5-0.8 % giá trị khoản phải thu

Tại VIB Bank: 0.3- 0.6% giá trị khoản phải thu

 Lãi suất: căn cứ theo lãi suất cho vay ngắn hạn của Bank tại thời điểm

BTT. Lãi được tính trên mức ứng trước cho bên bán và số ngày thực tế kể

từ ngày ứng tiền đến trước ngày thanh toán các khoản phải thu .



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



92



CĂN CỨ XÁC ĐỊNH PHÍ

BAO THANH TỐN

 Phí thẩm định đơn vị mua hàng

 Phí thẩm tra chứng từ các khoản phải thu

 Phí theo dõi giao hàng/ thực hiện hợp đồng

 Thơng báo tình hình các khoản phải thu

 Phí thu hộ các khoản phải thu từ Bên mua hàng

 Phí đảm bảo rủi ro



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sử dụng BTT ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×