Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối tượng không được cho vay

Đối tượng không được cho vay

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Thời hạn cho vay:

• Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận

vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được

thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và

khách hàng. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho

vay đến 12 tháng.

• Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất,

kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả

nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng

để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với các pháp nhân Việt

Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay khơng q thời hạn hoạt

động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động

tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay

không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt

Nam.



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



13



• Trong phương thức cho vay theo luân

chuyển vật tư hàng hóa (hạn mức

TD), thời hạn cho vay=



Thời

hạnchovay=



07/16/19 17:07



Số

ngày

BQ của1

KH vay

90,360

=

VquayVTD trongkỳ VquayVTD quý

(Năm)



PGS.TS Tran Huy Hoang



14



5. Lãi suất cho vay:

- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng

thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam.

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ

chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng

trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi

suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký

kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



15



6. Phương thức cho vay ngắn

hạn

Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng

các phương thức cho vay;

1- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức

tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp

đồng tín dụng.

2- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách

hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì

trong một khoảng thời gian nhất đình.

3- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách

hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với

số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong

thời hạn cho vay.

07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



16

16



4- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn

vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng

hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng

tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử

dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo

các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

5- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín

dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt

số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với

các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

6- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp

với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của

tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.



07/16/19

07/16/19



17:07



PGS.TS Tran

Tran Huy

Hoang

PGS.TS

Huy

Hoang



17

17



II. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY

NGẮN HẠN TÀI TR CHO KINH

DOANH:

A.CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU

ĐỘNG:

1. Lập hồ sơ kế hoạch vay:

Bên vay căn cứ vào nhu cầu

về vốn cho sản xuất kinh doanh

trong từng q, từng vụ.... tiến

hành lập hồ sơ kế hoạch vay vốn

gửi đến ngân hàng. Hồ sơ vay

vốn bao gồm:

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



18



- Giấy đề nghò vay vốn:

Lập theo mẩu in sẳn, bao gồm những nội

dung cơ bản như: Mục đích vay, nhu cầu

vốn vay, thời hạn vay, biện pháp đảm bảo

tiền vay…



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



19



- Danh mục hồ sơ pháp lý: Bản sao quyết

đònh thành lập, giấy phép đăng ký kinh

doanh, giấy phép hành nghề, quyết đònh bổ

nhiệm giám đốc & kế toán trưởng …

Với hộ SX-KD: Giấy CMND, hộ khẩu, giấy phép KD, giấy tờ khác.

(đây là văn bản nhất thiết phải có cho

lần vay vốn đầu tiên).

- Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay: Giấy cam

kết đảm bảo tài sản, giấy chứng nhận

quyền sở hữu tài sản,

- Danh mục hồ sơ tài chính khách hàng: kế hoạch sản

xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính ba

năm gần nhất (đã được kiểm toán) và q

gần nhất:

+ Bảng tổng kết tài sản.

+ Baó cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, khả năng tài chính.

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

+ Tài liệu liên quan đến vốn điều lệ.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



20



Hồ sơ về khoản vay:

- Kế hoạch hoặc phương án sản

xuất kinh doanh khả thi.

- Các văn bản hợp đồng kinh tế

về cung cấp vật tư, tiêu thụ.

- Bảng kế hoạch vay vốn và trả

nợ.

- Tài liệu chứng minh nhu cầu vay

ngoại tệ



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



21



2. Thẩm đònh hồ sơ tín dụng

ngắn hạn (Phân tích TD):

2.1. Điều tra thực tế khách hàng vay vốn (Kết

quả kiểm tra được tổng hợp trong báo cáo

kiểm tra thực tế):

2.2. Thẩm đònh khách hàng và phương án vay:

2.2.1. Thẩm đònh phi tài chính:

a) Thẩm đònh điều kiện vay vốn (tư cách pháp lý của bên

vay, tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý....)

b) Thẩm đònh tính khả thi của kế hoạch hoặc phương án sản

xuất kinh doanh.

 Tính trung thực và chính xác của các số liệu báo cáo kế

toán.

 Tính hợp lệ hợp pháp của các hợp đồng Thương mại đã

ký kết.

 Tính hiện thực của kế hoạch sản xuất kinh doanh (sản

lượng, doanh thu, thò trường....)

 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn của kế hoạch hay

phương án sản xuất kinh doanh.

 Các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu (hệ số tài trợ

của doanh nghiệp).



07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



22



2.2.2. Thẩm đònh tài chính: Thẩm đònh khả

năng thanh toán nhằm xác đònh năng lực

tài chính của người đi vay để từ đó

quyết đònh cho vay hay không cho vay. Các

thông số để đánh giá năng lực tài chính

được sử dụng gồm:

- Hệ số tài trợ.

- Năng lực đi vay.

- Khả năng sinh lời tài chính (tỷ suất lợi

nhuận).

- Khả năng thanh toán chung.

- Khả năng thanh toán trước mắt.

- Cơ cấu tài chính.

- Hiệu suất sử dụng vốn.

07/16/19 17:07



PGS.TS Tran Huy Hoang



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối tượng không được cho vay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×