Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC GIAO DỊCH GIAO NGAY (SPOT TRANSACTION)

CÁC GIAO DỊCH GIAO NGAY (SPOT TRANSACTION)

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHƯƠNG THỨC CHÀO TỶ GIÁ

(FX QUOTATION)

-



Tỷ giá mua (bid rate)



-



Tỷ giá giá (ask/offer rate)



-



Yết giá hai chiều (two way quotation):

tỷ giá đứng trước gọi là tỷ giá mua,

tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán

VD: DEM/AUD = (1,6410 – 1,6415)

4



PHƯƠNG THỨC CHÀO TỶ GIÁ

-



SPREAD (chênh lệch giá mua và giá

bán: là chênh lệch giữa tỷ giá

mua và bán khi người chào giá

muốn mua hoặc bán ĐỒNG TIỀN

YẾT GIÁ.



-



Ví dụ: USD/VND = 15,350/70  spread

(chênh lệch giữa mua và bán) là

20 đồng.

5



CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

SPREAD

-



Số lượng giao dòch.



-



Tầm cỡ / sự nổi tiếng của trung tâm tài chính



-



Tính chất ổn đònh của đồng tiền tham gia giao

dòch



-



Tỷ trọng của các đồng tiền trong giao dòch



-



Phương tiện giao dòch: tiền mặt, chuyển khỏan,

hối phiếu…



-



6



ĐIỂM TỶ GIÁ

(Points)





Câu hỏi: với một tỷ giá thì số chữ

số thập phân là bao nhiêu?







Trong thực tế, các tỷ giá khác nhau

thì số chữ số cũng khác nhau:

 1USD = 1,7505DEM  1 điểm có

nghóa là 0,0001DEM

 1USD = 127,60JPY  1 điểm có nghóa

là 0,01 JPY

7



ĐIỂM TỶ GIÁ

(Points)





Điểm tỷ giá là số (thông thường

là số thập phân) cuối cùng của tỷ

giá được yết theo thông lệ của các

giao dòch ngoại hối.







Đối với những đồng tiền chính,

thông thường được yết với 4 chữ số

thập phân, cho nên số thập phân

thứ 4 là điểm tỷ giá của các đồng

tiền nầy.

8



ĐIỂM TỶ GIÁ

(Points)





Đối với tỷ giá nghòch đảo, thì số

chữ số thập phân sau dấu phẩy là

bao nhiêu?







Nếu không có thỏa thuận nào

khác  qui tắc sau: số chữ số thập

phân sau dấu phẩy của tỷ giá

nghòch đảo bằng số chữ số trước

dấu phẩy của tỷ giá trước cộng

với 3

9



ĐIỂM TỶ GIÁ

(Points)

VÍ DỤ: với tỷ giá ban đầu là

DEM/USD = 1,7505

Ta thấy tỷ giá ban đầu có 1 chữ số

trước dấu phẩy, do đó tỷ giá

nghòch đảo sẽ được niêm yết với

1+3 = 4 chữ số thập phân.

USD/DEM = 0,5713

10



2. GIAO DỊCH KỲ HẠN

Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận

giữa khách hàng và ngân hàng

qua đó hai bên đối tác ngày hôm

nay chốt tỷ giá cho một số tiền

cho một ngày xác đònh trong tương

lai



11



TỶ GIÁ KỲ HẠN

Tỷ giá kỳ hạn thường tính bằng điểm tỷ

giá(point) +/- vào tỷ giá giao ngay.

Nhắc lại: điểm là con số cuối cùng của tỷ

giá, tùy theo tập quán giao dòch mà xác đònh

bao nhiêu số đằng sau dấu “,” hay đằng sau

số đơn vò của tỷ giá.

Ví dụ:

USD và Euro: sử dụng 4 số sau dấu “,”

1 điểm = 0,0001 đối với đa số các đồng tiền.

12



TỶ GIÁ KỲ HẠN

Các trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn yen

Nhật: chỉ áp dụng hai số thập phân. Ví

dụ:

Kỳ hạn



Bid



Ask



Giao ngay



118,27



118,37



1 tuần



-10



-9



1 tháng



-51



-50



2 tháng



-95



-93



3 tháng



-143



-140



4 tháng



-195



-190

13



Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng tính theo

hệ thập phân:

- Mua: 118,27 + (-143p) = ?

- Baùn: 118,37 + (-140p) = ?



NVT/173



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC GIAO DỊCH GIAO NGAY (SPOT TRANSACTION)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×