Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các biện pháp điều chỉnh TGHĐ

Các biện pháp điều chỉnh TGHĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Khi TGHĐ lên cao NNTW nâng cao

TSCK

-> Lãi suất thị trờng tăng

-> Vốn ngắn hạn chảy vào thị trờng

trong nớc.

-> Dịu sự căng thẳng của cung cầu

-> TGHĐ giảm.

- Điều kiện: Tình hình kinh tế chính

trị, tiền tệ trong nớc phải ổn định.

25



Nhận xét

Mặt hạn chế của chính sách

chiết khÊu



- Do nghiƯp vơ hèi phiÕu gi¶m xng so

víi tríc, Ngân hàng và các nhà t nhân

vay tiền nớc ngoài để tăng vốn sản

xuất.

-> Sự lệ thuộc của các NHTM đối với

NHTW giảm xuống.

- Mục đích TB ngắn hạn chạy vào một n

ớc không phải hoàn toàn do lãi suất lên

cao



26



3.2. Chính sách hối đoái (Chính sách thị tr

ờng mở hay Chính sách Nhà nớc hoạt động

công khai trên thị trờng).



Đó là chính sách mà NHTW hoặc các cơ

quan ngoại hối của Nhà nớc trực tiếp tham

gia mua bán ngoại hối trên thị trờng tự do

nhằm tác động trực tiếp vào TGHĐ.

- Khi TGHĐ tăng, NHTW bán ngoại hối

- Khi TGHĐ giảm, NHTW mua ngoại hối

Chính sách tơng hỗ SWAP (Swing

agreement of payment).

27



Nhận xét

Lợi thế của CSHĐ so với

CSCK:

- Chính sách chiết

khấu NH thờng ở thế bị

động.

- Chính sách hối đoái ở thế chủ động hơn.

- Chính sách chiết khấu không thể thay

đổi lãi suất liên tục trên thị trờng đợc.

- Chính sách hối đoái linh hoạt hơn, có thể

thay đổi giá mua và bán theo thị trờng.

Nhận xét: hai chính sách trên là 2 chính

sách truyền thống của các nớc TB áp dụng.



28



3.3. Quỹ dự trữ bình ổn hối

đoái

Là hình thức biến tớng của chính sách thị

trờng tự do - nhằm tạo ra một cách chủ động

một lợng ngoại hối dự trữ để ứng phó với sự

biến động của TGHĐ thông qua việc hoạt

động công khai của Nhà nớc trên thị trờng.

Có hai cách lập quĩ dự trữ:

- Phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền

trong nớc

- Dùng vàng ®Ĩ lËp q.



29



3.4. Ph¸ gi¸ tiỊn tƯ

(Devaluation)



Ph¸ gi¸ tiỊn tƯ là sự đánh tụt sức mua của tiền tệ nớc

mình so với ngoại tệ thấp hơn sức mua thực tế của nó hay

là nâng cao TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ.

Ví dụ: tháng 12 /1971, USD phá giá 7,89%, kết quả là TGHĐ

của một đơn vị NT (GBP) tăng tõ: 1GBP = 2,40 USD lªn

1GBP = 2,605 USD.

hay søc mua của USD giảm từ:

1 USD = 0,416GBP xuống còn = 0,383 GBP.



30



Tác dụng của chính sách phá

giá tiền tệ:

-



Đẩy m¹nh xuÊt khÈu, h¹n chÕ nhËp khÈu.

KhuyÕn khÝch nhËp khÈu vốn, hạn chế

xuất khẩu vốn.

- Khuyến khích du lịch vào trong nớc,

hạn chế du lịch ra nớc ngoài.

- Cớp không một phần giá trị thực tế của

những ai nắm trong tay đồng tiền bị

phá giá.



31



3.5. Nâng giá tiền tệ :

(Revaluation)

Là việc nâng cao chính thức đơn

vị tiền tệ nớc mình so với ngoại tệ

cao hơn sức mua thực tế của nó.

Ví dụ: Tháng 10/1969 Mác Đức nâng

giá -> 1 USD = 4 DEM giảm xuống còn

3,66 DEM hay 1 DEM tăng từ 0,25 USD

lên 0,27 USD.



32



Tác dụng của nâng giá:

Ngợc lại với phá giá tiền tệ:

- Hạn chế xuất khẩu, ®Èy m¹nh nhËp

khÈu.

- H¹n chÕ nhËp khÈu vèn, khuyÕn

khÝch xuÊt khẩu vốn.

- Khuyến khích du lịch ra nớc ngoài,

hạn chế du lịch vào nớc mình.



33



V. Các loại TGHĐ

Có 3 căn cứ để phân loại tỷ giá:

- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

của ngân hàng.

- Căn cứ vào cách quản lý ngoại hối

của nhà nớc.

- Căn cứ vào phơng tiện thanh toán.



34



1. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh

doanh của ngân hàng, chia

ra:

1.1. Tỷ giá mua vào Bid rate.

1.2. Tỷ gi¸ b¸n ra – Ask rate.

1.3. Tû gi¸ giao ngay Spot rate.

1.4. Tỷ giá kỳ hạn Forward rate.

1.5. Tỷ giá mở cửa Opening rate.

1.6. Tỷ giá đóng cửa Closing rate.

1.7. Tỷ giá tiền mặt - Cash rate

1.8.

Tỷ

giá

chuyển

khoản



Transferrable rate

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các biện pháp điều chỉnh TGHĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×