Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cụng ty Morgan M phỏt hnh trỏi phiu ti VN tng tr giỏ l 200 triu USD, trong ú bng VND cú tr giỏ 150 triu USD v bng USD cú tr giỏ l 50 triu USD

Cụng ty Morgan M phỏt hnh trỏi phiu ti VN tng tr giỏ l 200 triu USD, trong ú bng VND cú tr giỏ 150 triu USD v bng USD cú tr giỏ l 50 triu USD

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét

Như vậy, VN và Mỹ khác nhau ở chỗ: VN chỉ

có thể duy trì thâm hụt BP bằng cách đi vay IMF

và các NHTW khác hoặc giảm dự trữ ngoại hối.

Còn Mỹ, có thể duy trì thâm hụt BP mà không

dùng 2 biện pháp trên, mà dùng biện pháp sử

dụng chính đồng tiền của mình để NKhh, DV,

chi trả thu nhập, chi TR, chi đầu tư…Nói tóm lại

là tăng TSN của mình với nước ngồi mà những

khoản nợ này cấu thành nên dự trữ USD của

nước ngoài.



Nhận xét

Khái niệm thặng dư, thâm hụt BP chỉ

tồn tại trong chế độ tỷ giá cố định.

-



Trong chế độ TG cố định: OB<0 (-), tức

thu cung ngoại tệ, ngoại tệ

lên giá, nội tệ giảm giá, tỷ giá tăng. Vì tỷ giá được cố

định, nên NHTW phải can thiệp để ổn định tỷ giá. Ví

dụ: giảm dự trữ ngoại hối (+), nghĩa là tăng cung

ngoại tệ ra thị trường, tỷ giá giảm, để tỷ giá trở về

mức cố định như trước.



Trong chế độ TG thả nổi: OB<0 làm cho tỷ giá

tăng, ngoại tệ lên giá.



XK 1đv=15.000 VND

NK 1đv=1USD

t0:

t0:

E(VND/USD)=15.000

E(VND/USD)=15.000

1đv=1USD=15.000=1 1đv=1USD=15.000

USD

t1:

t1:

E(VND/USD)=17.000

E(VND/USD)=17.000

1đv=1USD=17.000

1đv=15.000VND=0,88 NK giảm

Do vậy, OB sẽ được cải thiện và dần trở về vị

USD

trí cân bằng.

XK tăng



4.Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 4.000 triệu USD, trong

đó: 3.000 triệu USD được dùng để bù đắp cán cân thương

mại, 1.000 triệu USD dùng để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia.



Incoterms 2000

Nhóm E

1. ExW (Ex

Work)



Nhóm F

2. FAS (Free

alongside ship)

3. FCA (Free

carrier)

4. FOB (Free on

board)



Nhóm C

5. CIP (Cost,

Insurance paid

to)

6. CIF (Cost,

Insurance and

freight)

7. CFR (Cost

and freight)

8. CPT (Cost,

Insurance paid

to)



Nhóm D

9. DAF (delivery

at friontier)

10. DEQ

(delivery at

quay)

11. DES

(delivery at ship)

12. DDU

(delivery duty

unpaid)

13. DDP

(delivery duty

paid)







FOB, CIF: người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể

từ khi hàng giao hẳn qua lan can tầu tại cảng đi







CIF=FOB+I+F







Người bán



Rủi ro

CIF

Chi phí

Rủi ro

FOB

Chi phí



Cảng đi



Cảng đến



Người mua



Bài đọc thêm

















































BOP may be important for international investors and

managers since:

it helps forecast a country?s market potential because a country experiencing a

serious

BOP deficit is not likely to import as much as it would if it were running a surplus;

it is an important indicator of pressure on a country?s foreign exchange rate and

thus

an indicator for a company investing in or trading with that country to

experience

foreign exchange losses or gains;

in view of a government?s BOP deficit, it may use monetary policy (a rise in

interest

rates, or a decrease in the money supply) to attract foreign capital or to slow

down

domestic expansion and, hence, lower the demand for imports;

a government may use fiscal policy (a decrease in government expenditure and/

or an

increase in taxes) to slow down domestic expansion and the demand for imports

in

times of a BOP deficit; and

a government may impose foreign exchange controls and trade restrictions to

alleviate

short-term



Mở rộng kiến thức





-



Các văn bản pháp lý điều chỉnh CCTTQTVN:

Nghị định 164/1999/NĐ-CP của chính phủ về quản lý cán cân



thanh tốn quốc tế của Việt Nam

- Thông tư số 05/2000/TT-NHNN1 ngày 28/3/2000 hướng dẫn

thi hành một số điểm về lập CCTTQT của Việt Nam theo nghị

định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ





Th¶o ln 2: Thực trạng cán cân CCTTQT cđa



VN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cụng ty Morgan M phỏt hnh trỏi phiu ti VN tng tr giỏ l 200 triu USD, trong ú bng VND cú tr giỏ 150 triu USD v bng USD cú tr giỏ l 50 triu USD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×