Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

D. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

VD: Tính bình qn lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng sông

Hồng năm 2005 biết số dân ĐBSH lúc đó là 16137000 người, sản lượng

lương thực có hạt là 5340 nghìn tấn.

+ Tính thu nhập bình qn theo đầu người.

Thu nhập bình quân theo đầu người = (Tổng thu nhập quốc dân / Số dân)

Đơn vị: USD/người.

VD: Tính thu nhập bình qn theo đầu người của Hoa kỳ năm 2005 biết

GDP của Hoa Kỳ lúc đó là 12 445 tỉ USD và dân số là 296,5 triệu người.

+ Tính mật độ dân số.

Mật độ dân số = (Số dân / Diện tích).

Đơn vị: người/km2.

VD: Tính mật độ dân số nước ta năm 2006 biết số dân nước ta lúc đó là

84156000 người và diện tích cả nước là 331212 km2.

+ Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu

tiên ứng với 100%.

Lấy giá trị năm đầu = 100%.

Tốc độ tăng trưởngnăm sau = *Giá trị năm sau / giá trị năm đầu) x 100%.

Đơn vị :%.

VD: Bài tập 1 Câu a Trang 98 SGK.

+ Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của một đối tượng địa lí trong một

giai đoạn.

Tốc độ tăng trưởng trung bình/năm =

[(Giá trị năm sau - giá trị năm đầu / Giá trị năm đầu) x 100%] / Khoảng cách

năm

Đơn vị: %.

VD: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của giá trị sản xuất lưong thực

nước ta giai đoạn 2000-2005 biết giá trị sản xuất lưong thực năm 2000 là

55163,1 tỉ đồng và năm 2005 là 63852,5 tỉ đồng.

+ tính cán cân xuất nhập khẩu

13



Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu.

Ví dụ

Cho bảng số liệu:

BẢNG 1: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: tỉ USD)



NĂM



1990



1995



2000



2001



2004



Xuất khẩu



287.6



443.1



479.2



403.5



565.7



Nhập khẩu



235.4



335.9



379.5



349.1



454.5



Giá trị xuất siêu năm 2004 lớn hơn giá trị xuất siêu năm 1990 là:

A. 59 tỉ USD.



B. 278.1 tỉ USD.



C. 219 tỉ USD.



D. 2,1 tỉ USD.



Đối với câu hỏi này, học sinh cần áp dụng công thức tính cán cân xuất

nhập khẩu để tính được cán cân xuất nhập khẩu của năm 1990 và 2004. Sau

đó tính xem cán cân xuất nhập khẩu năm 2004 lớn hơn năm 1990 bao nhiêu tỉ

USD. Sau hai bước tính toán như trên, học sinh sẽ chọn được phương án A là

phương án chính xác.

- Hướng dẫn học sinh nhận dạng các loại biểu đồ địa lí

Chỉ cần nắm rõ một số từ khóa cùng với khả năng hiểu biết về các dạng

biểu đồ thì học sinh đã có thể tự tin để chọn cho mình những đáp án chính

xác nhất.

- Biểu đồ tròn

Dạng biểu đồ này được sử dụng khi bài yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ

lệ các thành phần trong một tổng thể . Đồng thời vẽ biểu đồ tròn khi bảng số

liệu tỉ lệ % cộng lại bằng 100. Bảng số liệu có thể là số tuyệt đối nhưng trong

câu hỏi có một trong các chữ: tỉ lệ, tỉ trọng, cơ cấu, kết cấu (phải xử lý bảng

số liệu sang số liệu tương đối). Học sinh cũng có thể để ý nếu đề ra cho nhiều

thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn.

Hãy ln nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần”.

14



- Biểu đồ đường

Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện tiến trình, động thái phát triển của

một đối tượng, nhóm đối tượng qua thời gian. Vì vậy, khi bài yêu cầu vẽ biểu

đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian thì lựa

chọn biểu đồ đường.

- Biểu đồ cột

Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện động thái phát triển, so sánh tương

quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một

tổng thể. Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích ...của 1 số tỉnh (vùng ,

nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than...) của 1 số

địa phương qua 1 số năm…

- Biểu đồ miền

Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện cơ cấu, tỉ lệ, ví dụ tỷ lệ xuất và

nhập, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử… Để xác định vẽ biểu đồ miền,

với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như

thơng thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền).

- Biểu đồ kết hợp

Sử dụng dạng biểu đồ này là khi bạn muốn thể hiện các đối tượng khác

nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau hoặc những đề bài

có hai số liệu khác nhau nhưng cần phải biểu diễn trên một biểu đồ.

Ví dụ

Câu 1: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị:

Nghìn tấn)

15



Năm Tổng số



Lúa



đơng Lúa hè thu và thu đơng



Lúa mùa



xuân

2005 35832,9

17331,6

10436,2

8065,1

2016 43609,5

19404,4

15010,1

9195,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mơ sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân

theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp

nhất?

A. Miền.



B. Tròn.



C. Kết hợp.



D. Cột.



Dựa vào kĩ năng lựa chọn biểu đồ như trên, học sinh sẽ nhận thấy từ khóa

cho câu hỏi này là “ quy mô” và “ cơ câu” với 2 mốc thời gian. Như vậy trong

câu hỏi này, học sinh sẽ nhanh chóng nhận dạng được cần chọn biểu đồ tròn.

Câu 2 : Quan sát biểu đồ sau:



Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Sự thay đổi giá trị các ngành kinh tế nước ta năm 2008 đến 2012

B. Cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế nước ta năm 2008 và 2012

C. Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế nước ta năm 2008 đến 2012

D. Hiện trạng các ngành kinh tế nước ta năm 2008 và 2012

Câu hỏi này ở dạng ngược lại so với ví dụ thứ nhất, dạng gọi tên cho biểu

đồ. Học sinh sẽ được quan sát một biểu đồ cho sẵn và xác định tên hay nội

dung của biểu đồ đã cho. Cụ thể cho câu hỏi trên, học sinh sẽ nhận dạng được

16



ngay đây là biểu đồ hình tròn, như vậy nội dung của nó sẽ là thể hiện cơ cấu

và chọn được phương án chính xác là phương án B.

2.3.3. HƯỚNG DẪN HỌC SINH MỘT SỐ KĨ NĂNG LÀM BÀI THI

TRẮC NGHIỆM

Để làm bài thi trắc nghiệm địa đạt kết quả cao, học sinh cần chú ý các vấn

đề sau:

Công cụ: Cần chú ý ngay cả việc chuẩn bị công cụ đi thi, học sinh nên mang

2 - 3 bút chì đã gọt sẵn để nếu bút này gãy thì có ngay bút khác thay thế. Bút

chì không gọt quá nhọn, mà nên để đầu bút hơi tù, diện tích tiếp xúc của đầu

bút chì với giấy sẽ nhiều hơn, tô đáp án sẽ nhanh hơn lại khơng làm rách giấy

thi. Cùng với bút chì, học sinh nên mang theo một cục tẩy rời. Không nên sử

dụng tẩy ở đầu bút chì, vì việc quay đầu bút để tẩy sẽ làm tốn thời gian hơn.

Chuẩn bị tâm lý tự tin, vững vàng trong phòng thi: Thơng thường nếu học

sinh bị vướng dù chỉ ở 1 - 2 câu đã hoang mang lo lắng, thậm chí khơng còn

bình tĩnh để giải quyết các câu sau và do đó làm giảm kết quả tồn bộ bài thi.

Vì vậy trước khi thi, học sinh cần phải chuẩn bị một tâm lý thật thoải mái, và

không nên đặt quá nhiều kỳ vọng để tránh áp lực thi cử.

Phân bố thời gian hợp lý: Theo thông báo của Bộ, bài thi trắc nghiệm mơn

địa có 40 câu. Thời gian làm bài là 50 phút. Như vậy, học sinh có khoảng hơn

một phút (1’ 15”) để trả lời một câu hỏi. Nếu qua khoảng thời gian đã định

này mà vẫn chưa tìm ra được đáp án, thì nên bỏ qua câu này để làm sang câu

khác dễ tạo cơ hội hơn cho học sinh và có thể quay trở lại những câu hỏi này

nếu còn thời gian.

Làm bài nên theo nguyên tắc: “Dễ trước, khó sau”. Làm được càng nhiều

câu “dễ” sẽ càng tạo tâm lý thoải mái, hưng phấn làm bài.

Kỹ năng phỏng đốn - loại trừ: Phỏng đốn khơng phải là một cách hay, tuy

nhiên, nếu không chắc chắn về câu trả lời thì việc phỏng đốn một cách logic

17



và khoa học là một giải pháp cho học sinh. Một số câu hỏi dùng ngôn từ

khẳng định hoặc nhấn mạnh như “ln ln”, “tồn bộ”, “khơng bao giờ”,

“trong mọi trường hợp”... thường sai. Ngược lại, những câu không sử dụng

ngôn từ khẳng định, hoặc mang tính tương đối như: “một số”, “thông

thường”, “trong trường hợp”, “đôi khi” lại thường đúng. Nếu học sinh không

thể xác định chắc chắn được phương án đúng cho câu hỏi thì hãy loại bỏ tất cả

những phương án sai.

Tận dụng tối đa thời gian làm bài: Đề ra 40 câu hỏi trong thời gian 50 phút,

học sinh hãy cố gắng làm trong 40 phút. Khoảng thời gian còn lại nên tập

trung rà sốt các câu khó mà học sinh còn băn khoăn nghi ngờ đáp án đã

chọn.

Khơng được bỏ trống phương án trả lời: Vì trong thi trắc nghiệm thường

có một phần nhỏ dành cho sự may mắn.

2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đối với học sinh trường THPT Nông Cống 4, một số lượng học sinh khá

lớn hàng năm chọn tổ hợp sử- địa- cơng dân để xét tốt nghiệp, thì sáng kiến

kinh nghiệm này thực sự có hiệu quả đối với cơng tác giảng dạy và việc ôn

tập của học sinh để chuẩn bị cho kì thi trung học phổ thơng quốc gia.

- Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm đến chất lượng giảng dạy và giáo

dục của bản thân:

Nội dung sáng kiến kinh nghiệm là những đúc kết của bản thân trong q

trình ơn thi trung học phổ thơng quốc gia từ năm 2015 cho đến nay. Bản thân

tôi đã rút ra cho mình những phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh nơi

mình cơng tác. Từ đó, chọn cho mình những nội dung ôn tập phù hợp nhất

cho từng lớp, từng nhóm và từng học sinh đặc biệt là những học sinh có học

lực trung bình.

- Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm đối với sự tiến bộ của học sinh:



18



Sáng kiến kinh nghiệm này đã chỉ ra cho học sinh những nội dung dễ ôn

tập nhất trong cấu trúc đề thi trung học phổ thông quốc gia và hướng dẫn cho

học sinh phương pháp để ôn tập những nội dung ơn tập đó. Cũng từ đó, mỗi

học sinh tùy vào mục tiêu của mình sẽ tự lựa chọn được những phạm vi kiến

thức phù hợp nhất với mình, tập trung vào những phần đã chọn, tránh được sự

dàn trải và nặng nề về mặt lí thuyết trong q trình ơn tập. Vì vậy về cơ bản,

học sinh có những tiến bộ rõ rêt, hầu hết học sinh không bị điểm liệt đối với

bài thi mơn địa lí.

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 KẾT LUẬN:

3.1.1. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Qua quá trình thực nghiệm, giáo viên đánh giá được hiệu quả của sáng

kiến kinh nghiệp qua các bài khảo sát chật lượng với đề kiểm tra giống nhau

tại lớp thực nghiệm 12A5 và các lớp đối chứng 12A6 và 12A8. Kết quả kiểm

tra đã có sự khác nhau giữa các lớp:



LỚP



SỐ BÀI



12A5 38

12A6 35

12A8 29



KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Khá - Giỏi

Trung bình

SL

%

SL

%

15

39,5

19

50,0

11

31,4

19

54,3

6

20,7

15

51,7



Yếu

SL

4

7

8



%

10,5

14,3

27,6



Riêng tại lớp thực nghiệm khơng có học sinh bị điểm liệt trong các bài

khảo sát theo cấu trúc đề thi trung học phổ thông quốc gia.

3.1.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Qua áp dụng đề tài tôi đã rút ra được những bài học thiết thực như sau:

- Muốn có hiệu quả bài giảng cao, chất lượng tốt, người thầy phải chuẩn bị kỹ

bài giảng, các thiết bị phục vụ cho bài, những tình huống đột xuất có thể xảy

ra.

19



- Giáo viên cần hình thành thói quen cho học sinh khi sử dụng Atlat biết khai

thác kiến thức nào trước, kiến thức nào sau. Hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh

phân tích giải thích phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, tránh rườm rà hoặc vụn

vặt, gây tâm lí nhàm chán cho học sinh.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm mơn địa lí,

giúp các em có tâm lí tốt nhất trong các kì thi, tránh gây áp lực nặng nề đối

với học sinh.

3.2. KIẾN NGHỊ

- Do học sinh ở vùng nông thôn, nhiều em gia đình còn khó khăn, các em

chưa mua đủ Atlat để học tập nên mỗi trường cần mua tối thiểu từ 15 - 20

quyển đưa vào thư viện, cho học sinh sử dụng trong việc hoạt động nhóm,

nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học.

- Các thầy cô giáo cần tích cực hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat, hình thành

các kĩ năng địa lí để học tập và đạt kết quả tốt nhất trong kì thi trung học phổ

thơng quốc gia.

- Sở giáo dục, nhà trường cần tổ chức nhiều hơn nữa các chuyên đề về sử

dụng Atlat, làm đề thi trắc nghiệm, phương pháp giảng dạy cho giáo viên

môn Địa lý ở các trường, trao đổi, đúc rút kinh nghiệm để công tác giảng dạy

và ôn tập đạt được hiệu quả cao nhất.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS -THPT.

(Nhà xuất bản Giáo dục)

2. Rèn luyện kỹ năng Địa lí cho học sinh.

20



(Tác giả : Mai Xuân San - Nhà xuất bản Giáo dục)

3. Sách giáo khoa Địa lí 12.

(Nhà xuất bản Giáo dục).

4. Sách Giáo viên Địa lí 12

(Nhà xuất bản Giáo dục).

5. Atlat Địa lí Việt nam.

(Nhà xuất bản Giáo dục).



XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Nông cống, ngày 10 tháng 5 năm 2019



TÔI CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP.



LÊ THỊ LƯƠNG



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×