Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

thuyết phục trong q trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp

dạy học, giảm phần lý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc áp đặt, rập

khuôn cho học sinh.

Tuy nhiên, các GV cũng băn khoăn và lo lắng vì dạy học chủ đề bằng HĐ

TNST còn rất mới mẻ, giáo viên chưa có kinh nghiệm. Hơn nữa việc thiết kế các

HĐ TNST rất công phu và mất nhiều thời gian. Nếu tổ chức cho học sinh tham

gia trải nghiệm sáng tạo thì việc quản lí học sinh cũng là cả vấn đề. Để tổ chức

HĐTNST cho học sinh cần phải có sự đồng ý của nhà trường, sự phối hợp Đoàn

trường hay giáo viên chủ nhiệm, nên một số giáo viên cũng rất ngại tổ chức cho

học sinh học tập theo hình thức này, do đó các giáo viên thường lựa chọn hình

thức dạy học trên lớp theo lối truyền thống.

2.2. Đối với học sinh

Theo khảo ở nhiều lớp hầu hết các em học sinh đều có chung ý kiến là rất

hứng thú với các tiết dạy môn Sinh học bằng các phương pháp dạy học tích cực

như: phương pháp đóng vai, sử dụng trò chơi, xây dựng dự án… và nếu được

tham gia HĐ TNST thì các em rất hào hứng bởi nó thực sự lôi cuốn sự chú ý của

các em, các em chủ động trong việc tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức. Tuy nhiên,

các em cũng gặp phải một số khó khăn trong quá trình nhận thức vì kiến thức

Sinh học nhiều, trừu tượng, khơ khan, có những kiến thức khó nhớ, hàn lâm.

Học sinh chưa chú trọng đầu tư, chưa có hứng thú nên chưa thấy cái hay, chưa

liên hệ kiến thức bài học với thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó, tâm thế của học

sinh trong các tiết học này vẫn còn khá thụ động, cũng chỉ mới dừng ở mức độ

“chờ đón” kiến thức do giáo viên truyền thụ và chỉ quan tâm đến những kiến

thức bắt buộc phải học thuộc lòng “để lấy điểm” chưa thực sự hiểu để vận dụng

linh hoạt kiến thức vào thực tiễn.

Đề nâng cao hiệu quả công tác dạy học Sinh học và tạo hứng thú học tập

cho HS, cũng như gắn kiến thức môn học vào thực tiễn tôi mạnh dạn nghiên cứu

và thực hiện đề tài: Kinh Nghiệm dạy học chủ đê "Hệ sinh thái "sinh học 12

bằng hoạt động "trải nghiệm sáng tạo" nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực

học sinh trường THPT Nông Cống I.

3. Dạy học theo chủ đề "Hệ sinh thái" bằng hoạt đông "trải nghiệm

sáng tạo"

3.1. Nội dung chủ đề

Chủ đề bao gồm 5 bài trong chương III, phần bảy: Sinh thái học, thuộc

chương trình Sinh học 12 ban cơ bản.

Bài 42: Hệ sinh thái.

6



Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái.

Bài 44: Chu trình sinh địa hố và sinh quyển.

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái.

Bài 46: Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

3.2. Các phương pháp sử dụng giảng dạy

- Phương pháp thảo luận nhóm.

- Phương pháp hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

- Phương pháp đóng vai.

- Phương pháp dạy học khám phá.

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề,…

3.3. Ý tưởng để thực hiện dạy - học chủ đề:“ Hệ sinh thái” thông qua

HĐTNST tại trang trại, khu núi, đồi ở Xã Tế Lợi và một số vùng lân cận Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa

Khi tiến hành hoạt động dạy học TNST tại trang trại gia đình anh Đặng

Văn Mạnh và hệ sinh thái đập Anh Hà ở Xã Tế Lợi, một số vùng lân cận Huyện Nơng Cống - Tỉnh Thanh Hóa học sinh được tự tìm hiểu, tự khám phá

dưới sự định hướng của giáo viên. Điều này tác động tới tình cảm, bồi dưỡng

những phẩm chất, phát huy những năng lực cho học sinh. Từ đó thơi thúc chính

trong lòng các em và biến những tình cảm đó thành những hành động cụ thể.

Khi học sinh giải quyết đuợc vấn đề này cũng chính là giáo viên đã thực hiện tốt

mục tiêu của chủ đề.

Để tiến hành dạy – học chủ đề: “Hệ sinh thái ”thông qua HĐTNST tôi đã

thực hiện bốn phần ( gồm 5 tiết theo PPCT):

Phần 1( tranh thủ tiết sinh hoạt lớp): Khảo sát nhu cầu, sở thích để phân

nhóm, giao nhiệm vụ.

Phần 2 (2 tiết): Học sinh TNST tại trang trại và hệ sinh thái đập Anh Hà ở

Xã Tế Lợi, một số vùng lân cận - Huyện Nơng Cống - Tỉnh Thanh Hóa. Các em

làm việc nhóm, tìm và xử lí thơng tin, giải quyết vấn đề theo định hướng của

giáo viên.

Phần 3 ( 1 tiết): Họp nhóm thảo luận xử lí những thơng tin thu thập được.

Phần 4 (2 tiết): Học sinh báo cáo kết quả làm việc của nhóm tại lớp từ đó

học sinh tự rút ra được nội dung bài học, đồng thời giáo viên phát hiện và bồi

dưỡng những phẩm chất, năng lực cho học sinh.

3.4. Định hướng sản phẩm của học sinh

- Sản phẩm báo cáo kết quả thực địa.

- Bài báo cáo thuyết trình của học sinh.

7



- Biên bản làm việc nhóm.

- Các việc làm cụ thể trong đời sống hằng ngày thể hiện

nhiên, gần gũi với thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đất nước…

3.5. Thiết bị dạy học và học liệu( PHỤ LỤC V)

3.6. Tiến trình tổ chức dạy học:

3.6.1. Nội dung nhiệm vụ, mục tiêu và sản phẩm cần đạt của các nhóm

Phân Nội dung thực hiện

Mục tiêu cần đạt

nhóm

Nhóm 1. Khái niệm hệ sinh - Phân tích được các thành

1

thái.

phần cấu trúc của hệ sinh thái.

2. Các thành phần cấu - Trình bày được khái niệm hệ

trúc của hệ sinh thái.

sinh thái.

3. Các kiểu hệ sinh - Trình bày được các kiểu hệ

thái chủ yếu trên Trái sinh thái.

Đất.

- Phân tích được đặc điểm của

4. Đặc điểm của các hệ các hệ sinh thái ở xã Tế Lợi và

sinh thái ở xã Tế Lợi các vùng lân cận (độ đa dạng

và các vùng lân cận thành phần loài, kiểu hệ sinh

(độ đa dạng thành thái).

phần loài, kiểu hệ sinh

thái).

Nhóm Trao đổi vật chất trong - Biết cách xác định các loài

2

quần xã:

sinh vật trong quần xã, mối

1. Chuỗi thức ăn.

quan hệ dinh dưỡng giữa các

2. Lưới thức ăn

lồi từ đó nêu được khái niệm

3. Bậc dinh dưỡng.

chuổi, lưới thức ăn, bậc dinh

4. Ứng dụng quan hệ dưỡng.

dinh dưỡng giữa các - Giải thích được cơ sở sinh

lồi trong hệ sinh thái thái học của mơ hình VAC.

vào nơng nghiệp.

- Giải thích được cơ sở của

mức độ ổn định của quần xã

sinh vật với độ đa dạng loài.

- Nêu được ứng dụng quan hệ

dinh dưỡng giữa các lồi trong

hệ sinh thái vào nơng nghiệp.

Nhóm 1. Trao đổi chất giữa - Phân tích được sự tuần hồn

8



tình u thiên



Sản

phẩm

1. Bài Word

2. Bài báo cáo

powerpoint

3. Hình ảnh về

1 số hệ sinh

thái ở địa

phương, trên

Trái Đất.

4. Xây dựng

hệ thống câu

hỏi để đánh

giá.

1. Bài Word

2. Bài báo cáo

powerpoint

3. Hình ảnh về

1 số chuổi,

lưới thức ăn tự

nhiên, trong

trang trại.

4. Xây dựng

hệ thống câu

hỏi để đánh

giá.



1. Bài Word



3



quần xã với mơi

trường:

- Chu trình tuần hồn

vật chất.

- Dòng năng lượng

trong hệ sinh thái.

2. Tháp sinh thái:

- Khái niệm về tháp

sinh thái.

- Các loại tháp sinh

thái.

- Hiệu suất sinh thái.

Nhóm 1. Sinh quyển:

4

- Khái niệm về sinh

quyển.

- Khu sinh học.

2. Quản lí và sử dụng

tài nguyên thiên nhiên:

- Các dạng tài nguyên

thiên nhiên.

- Các hình thức sử

dụng gây ơ nhiễm mơi

trường.

- Khắc phục suy thối

và sử dụng bền vững

tài nguyên thiên nhiên.



vật chất, dòng biến đổi năng

lượng ở thực tiễn.

- Giải thích được tại sao chuổi

thức ăn ở trên cạn thường chỉ

có 5,6 bậc dinh dưỡng.

- Nêu được khái niệm tháp

sinh thái, phân tích được ưu

nhược điểm của mỗi loại tháp.

- Nêu được khái niệm và cách

tính hiêu suất sinh thái.



2. Bài báo cáo

powerpoint

3. Tổ chức trò

chơi.

4. Xây dựng

hệ thống câu

hỏi để đánh

giá.



- Trình bày được khái niệm

sinh quyển, khu sinh học.

- Nêu được các khu sinh học

trên cạn, dưới nước.

- Trình bày được các nguồn tài

nguyên thiên nhiên ở địa

phương, các hình thức sử dụng

gây ơ nhiễm mơi trường. Từ

đó đề xuất kế hoạch khai thác

và sử dụng hợp lý bền vững

tài nguyên thiên nhiên.

- Biết được ảnh hưởng của

môi trường biến đổi đến đời

sống, sản xuất ở địa phương.

Đề xuất các biện pháp khắc

phục biến đổi mơi trường.

- Nêu được các chính sách tài

nguyên môi trường.



1. Bài Word

2. Bài báo cáo

powerpoint

3. Kịch bản

tiểu phẩm

4. Xây dựng

hệ thống câu

hỏi để đánh

giá.



3.6.2 Hoạt động học tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1: Khởi động

9



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH



1. Mục tiêu:

- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu.

- Thành lập được các nhóm theo sở thích.

- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm.

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm.

2. Thời gian: Cuối tuần 1 (Sử dụng tiết sinh hoạt của các lớp)

- Bước 1: Phát phiếu thăm dò sở thích nhóm - Học sinh điền phiếu khảo

(Phiếu khảo sát nhu cầu học sinh). GV phát trước sát nhu cầu học sinh ( phiếu

3 ngày để học sinh nghiên cứu và điền.

số 3)

- Bước 2: Cơng bố kết quả sắp xếp nhóm - Các nhóm bàn bạc bầu

theo sở thích (ở phần khảo sát).

nhóm trưởng, thư kí

- Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng - Nhận nhiệm vụ

nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm (phụ lục I)

- Bước 4: Phát phiếu học tập định hướng

(Phụ lục II) và gợi ý cho học sinh một số nguồn - Nghiên cứu phiếu học tập

tài liệu có thể tham khảo giúp hoàn thành nhiệm định hướng

vụ

- Lắng nghe, ghi chép, hỏi

GV những nội dung chưa

hiểu

Hoạt động 2: Hoạt động trải nghiệm

1. Mục tiêu:

- Các nhóm tự phân cơng tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh, video về

các nội dung được phân công.

- Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm.

- Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn, điều tra thực

tế, kĩ năng viết báo cáo và trình bày vấn đề.

2. Thời gian: Tuần 2,3 .

GV giúp đỡ, định hướng cho học sinh và các nhóm - Các nhóm học sinh

trong quá trình làm việc.

phân cơng nhiệm vụ,

Một số câu hỏi gợi ý để học sinh khám phá trong trải xây dựng kế hoạch

nghiệm:

sinh hoạt nhóm để

1. Có những lồi sinh vật nào trong quần xã sinh vật? hoàn thành nhiệm vụ.

Các nhân tố vô sinh trong không gian quần xã? Vai trò - Viết nhật kí và biên

của các lồi sinh vật, các nhân tố vô sinh trong hệ sinh bản làm việc nhóm.

thái? ( quan sát, phỏng vấn người dân…)

- Viết báo cáo, sắp xếp

2. Đặc điểm về phương thức dinh dưỡng của các lồi các nội dung tìm hiểu

10



sinh vật trong hệ sinh thái ntn? ( quan sát, phỏng vấn nghiên cứu được thành

người dân…)

kịch bản để tổ chức trò

3. So sánh hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân chơi cho các bạn của

tạo về thành phần cấu tạo, độ đa dạng về thành phần nhóm khác.

lồi, tính ổn định, thức ăn cho sinh vật trong hệ, nguồn - Chuẩn bị tổ chức báo

năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái?

cáo kết quả làm việc

4. Những dẫn chứng để giải thích tại sao chuỗi thức ăn thơng qua tổ chức trò

thường có 5,6 bậc? ( chất thải của các loài sinh vật…)

chơi, thảo luận, thuyết

5. Đặc điểm môi trường ở vùng đồi trọc, nơi đã khai trình, tiểu phẩm...: nội

thác khống titan…? ( quan sát, phỏng vấn người dung, tổ chức, cơ sở

dân…)

vật chất, thiết bị.

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động

1. Mục tiêu:

- Học sinh báo cáo được kết quả làm việc của các nhóm: trình bày báo cáo

thơng qua tổ chức các trò chơi, thảo luận, thuyết trình, tiểu phẩm,...

- Biết tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của các nhóm

khác.

- Hình thành được kĩ năng: lắng nghe, thảo luận, nêu vấn đề và thương

thuyết.

- Góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ mơn.

- Bồi dưỡng tình yêu, trách nhiệm bảo vệ môi trường.

2. Thời gian: Tuần 5,6.

3. Thành phần tham dự

- Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn.

- Giáo viên môn Sinh học.

4. Nhiệm vụ của học sinh

- Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công.

- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác

- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm của

các nhóm khác.

5. Nhiệm vụ của giáo viên

- Phát các phiếu học tập cho học sinh

- Dẫn dắt vấn đề cho học sinh tiến hành báo cáo và thảo luận.

- Bổ sung, tổng kết các nội dung trình bày của học sinh.

A. Nhóm 1

1. Nội dung: 1. Khái niệm hệ sinh thái.

11



2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

3. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất.

4. Đặc điểm của các hệ sinh thái ở xã Tế Lợi và các vùng lân

cận ( độ đa dạng thành phần lồi, kiểu hệ sinh thái…).

2. Hình thức báo cáo: Thuyết trình (Sản phẩm: bản word, powerpoint)

3. Tiến trình thực hiện

- Đại diện nhóm (MC) dẫn dắt vấn đề thuyết trình.

- 2 học sinh lần lượt thuyết trình về khái niệm, các thành phần cấu trúc, các

kiểu, đặc điểm của các hệ sinh thái ở xã Tế Lợi và các vùng lân cận.

- MC tổng kết

- Học sinh các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hồn thành phiếu

ghi nhận thơng tin sau:

PHIẾU THU NHẬN THƠNG TIN

1. Khái niệm hệ sinh thái: …………………………………………

Ví dụ: ………………………………………………………………

2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:

- Thành phần hữu sinh ( quần xã sinh vật): ………………………

- Thành phần vô sinh : ……………………………………………

3. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu:

- Hệ sinh thái tự nhiên:……………………………………………

- Hệ sinh thái nhân tạo:……………………………………………

4. Đặc điểm của các hệ sinh thái ở xã Tế Lợi và các vùng lân cận ( độ đa

dạng thành phần loài, kiểu hệ sinh thái).

- Các kiểu hệ sinh thái:………………………………………………

- Độ đa dạng về thành phần lồi:……………………………………

- Tình hình ứng dụng quy luật sinh thái vào sản xuất nông nghiệp theo

hướng sản xuất bềnvững:

…………………………………………………………………

- Tổ chức trò chơi nhằm kiểm tra mức độ nắm bắt thông tin của học sinh.

+ Ghép đúng các đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo:

Cho các thông tin sau:

1. Thành phần lồi phong phú.

2. Số lượng lồi ít.

3. Lưới thức ăn phức tập, tháp sinh thái có hình đáy rộng.

4. Lưới thức ăn đơn giản có ít mắt xích, tháp sinh thái có hình đáy hẹp.

5. Thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.

12



6. Năng lượng cung cấp chủ yếu từ mặt trời.

7. Một phần sản lượng sinh vật được thu hoạch mang ra ngoài hệ sinh thái.

8. Ngoài năng lượng cung cấp từ Mặt Trời, hệ sinh thái còn được cung cấp

thêm một phần sản lượng và năng lượng khác.

Hãy cho biết những thơng tin nói về đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên, hệ

sinh thái nhân tạo? Giải thích về sự ghép đó?

+ Các nhóm còn lại sắp xếp các lồi cá phù hợp, giải thích lựa chọn của

nhóm.

- Giáo viên:

+ Nhận xét bài thuyết trình của nhóm 1 về nội dung, hình thức

+ Nhận xét về kết quả của trò chơi, giải thích thêm về đặc điểm hệ sinh thái

tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo.

+ Chốt kiến thức cơ bản, trọng tâm.

B. Nhóm 2

1. Nội dung: Trao đổi vật chất trong quần xã:

1. Chuỗi thức ăn.

2. Lưới thức ăn

3. Bậc dinh dưỡng.

4. Ứng dụng quan hệ dinh dưỡng giữa các lồi trong hệ sinh thái vào nơng

nghiệp.

2. Hình thức báo cáo: Tổ chức hoạt động nhóm (Sản phẩm: bản word,

powerpoint)

3. Tiến trình tổ chức hoạt động

- Đại diện nhóm (MC) giới thiệu nội dung hoạt động nhóm:

+ Kể tên các lồi sinh vật có ở hệ sinh thái đập Anh Hà ( dựa vào ảnh trên

máy chiếu)?

+ Sơ đồ hoá mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trên dạng chuỗi? Dạng

lưới?

+ Hãy cho biết chuỗi thức ăn, lưới thức ăn là gì? Có những kiểu chuổi thức

ăn nào?

+ Bậc dinh dưỡng là gì? Xác định các bậc dinh dưỡng trên lưới thức ăn

trên?

+ Ứng dụng quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong hệ sinh thái vào nơng

nghiệp.

Các nhóm thảo luận và hồn thành trong thời gian 10 phút.

- Sau khi các nhóm khác đã đưa kết quả, nhóm 2 cử đại diện trình bày các

13



đáp án.

Các thành viên nhóm 2 có nhiệm vụ giám sát, cùng thảo luận để đánh giá

bài làm của 3 nhóm còn lại, giải thích thêm nếu cần, thống nhất điểm cho từng

nhóm.

- Giáo viên:

+ Nhận xét cách tổ chức hoạt động của nhóm 2.

+ Chốt kiến thức cơ bản, trọng tâm.

C. Nhóm 3

1. Nội dung: 1. Trao đổi chất giữa quần xã với mơi trường:

- Chu trình tuần hồn vật chất.

- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái.

2. Tháp sinh thái:

- Khái niệm về tháp sinh thái.

- Các loại tháp sinh thái.

- Hiệu suất sinh thái.

2. Hình thức báo cáo: Chiếu phim (Sản phẩm: bản word, powerpoint,

video)

3. Tiến trình thực hiện

- Tự quay và làm 1 bộ phim về trao đổi chất giữa quần xã với môi trường,

tháp sinh thái tại khu đồi …. ( quay và lồng ghép).

- Mở đoạn phim đã chuẩn bị cho cả lớp xem

- Sau khi xem xong, đại diện nhóm (MC) yêu cầu các nhóm hồn thành

phiếu thu nhận thơng tin sau:

PHIẾU THU NHẬN THƠNG TIN

1. Hãy sơ đồ hố chu trình CO2, H2O, Nitơ? Phân tích 3 phần của chu trình

CO2, H2O?..............................................................................................................

2.Chu trình sinh địa hố là gì?........................................................................

3. Hãy cho biết nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho hệ sinh thái ? Sự

biến đổi của dòng năng lượng trong hệ sinh thái?................................................

4. Tại sao mỗi chuổi thức ăn trên cạn thường có 5,6 bậc dinh dưỡng?..........

5. Tháp sinh thái là gì? Hãy phân tích ưu nhược điểm của 3 dạng tháp sinh

thái ?......

6. Hiệu suất sinh thái là gì? Hãy hồn thành bài tập được giao qua trình

chiếu của nhóm 3 ?.................................................................................

- MC đưa nội dung của phiếu thu nhận thông tin

- Giáo viên:

14



+ Nhận xét hoạt động của nhóm 3 về nội dung, hình thức, cách tổ chức hoạt

động

+ Chốt kiến thức cơ bản, trọng tâm.

D. Nhóm 4

1. Nội dung:

1. Sinh quyển:

- Khái niệm về sinh quyển.

- Khu sinh học.

2. Quản lí và sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

- Các dạng tài nguyên thiên nhiên.

- Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường.

- Khắc phục suy thoái và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

2. Hình thức báo cáo: Tiểu phẩm

3. Tiến trình thực hiện

- MC giới thiệu tên, các nhân vật tham gia trong tiểu phẩm

- Sau khi xem xong tiểu phẩm, yêu cầu các nhóm còn lại hồn thành phiếu

thu nhận thơng tin.

PHIẾU THU NHẬN THÔNG TIN

1. Sinh quyển: ( N/C SGK)

a. Sinh quyển là gì ?………………………………………………..............

b. Khu sinh học là gì? Hãy kể một số khu sinh học trên cạn, dưới nước ?

…………..

2. Tài nguyên thiên nhiên :

a. Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tài ngun thiên nhiên có những dạng

nào?............

b. Hãy liệt kê các dạng tài nguyên thiên nhiên ở huyện Nơng Cống?…...

c. Có những hình thức khai thác tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí? Hậu

quả? …....

d. Đề suất các giải pháp khắc phục suy thoái và sử dụng bền vững tài

nguyên thiên nhiên ở huyện Nông Cống?……...…………...............................

- MC tổng kết, trình bày nội dung phiếu thu nhận thơng tin?

- Giáo viên:

+ Nhận xét hoạt động của nhóm 4 về nội dung, diễn xuất, trang phục, đạo cụ

và thông điệp của tiểu phẩm

+ Chốt kiến thức cơ bản, trọng tâm.

* GV dành thời gian 10 phút cho học sinh hoàn thành phiếu đánh giá

15



và tự đánh giá. GV cử học sinh thu lại phiếu.

Hoạt đợng 4: Xử lí và công khai kết quả đánh giá và tự đánh giá

1. Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.

- Rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.

2. Thời gian: Cuối tuần 6.

- Bước 1: GV xử lí kết quả đánh giá của học sinh và các đại biểu (GV tổng

hợp phiếu đánh giá, phân loại, phân tích kết quả để công bố tại lớp).

- Bước 2: Công bố kết quả đánh giá và tự đánh giá; Nhận xét, rút kinh

nghiệm cho các dự án tiếp theo.

3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

3.7.1. Tự đánh giá của học sinh

a. Cách thức đánh giá

- Phát phiếu tự đánh giá quá trình làm việc cho các thành viên (Phụ lục III,

phiếu số 1)

- Phát phiếu đánh giá cho các nhóm đánh giá lẫn nhau (Phụ lục III, phiếu số

2, 3, 4, 5)

b. Hình thức đánh giá: Theo phiếu.

3.7.2. Đánh giá của giáo viên

a. Cách thức đánh giá

- Xử lí kết quả tự đánh giá của học sinh

- Đánh giá bằng phiếu của giáo viên (phụ lục III, phiếu số 6)

- Tổng hợp kết quả đánh giá

- Công bố kết quả đánh giá

b. Hình thức đánh giá

- Theo phiếu

- Nhận xét các hoạt động của học sinh sau khi đã tổng hợp các phiếu.

3. Cách tính điểm cho từng học sinh

Điểm từng HS = Phiếu 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4 x 0.25 + Phiếu 5 (HS) x

0,25 + Phiếu 6 (Gv) x 0,5.

3.7.3. Bài tập trắc nghiệm hệ sinh thái theo mức độ nhận thức sử dụng

trong đánh giá : PHẦN PHỤ LỤC IV

4. Tổ chức thực nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm: Quá trình dạy học được tiến hành trên 2 lớp là

lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Lớp đối chứng: Bài học được tiến hành theo

bài soạn bình thường theo phân phối chương trình ngay tại lớp học. Lớp thực

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×