Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Quá trình sấy thực

3 Quá trình sấy thực

Tải bản đầy đủ - 0trang

r, l bán kính và đường kính trong của nón:



Tiết diện tự do của tháp:

Tốc độ tác nhân sấy tối thiểu:

Lưu lượng sấy thực tế phải cao hơn lưu lượng sấy lý thuyết, nên tốc độ tác nhân

sấy cũng lớn hơn. Giả thiết

2.3.2.2. Tính tốn tổn thất ra mơi trường

Để tính được tổn thất ra mơi trường, ta tính nhiệt độ dịch thể nóng tác nhân sấy

là nhiệt độ trung bình của nhiệt độ t1, và nhiệt độ tv2

Nhiệt độ dịch thể lạnh tác nhân sấy là nhiệt độ môi trường:

Nhiệt tổn thất bao gồm nhiệt tổn thất quanh thành thiết bị và nhiệt tổn thất qua

trần tháp.

Thành thiết bị lúc này trở thành một trụ rỗng có chiều cao tổng bằng:

Q trình truyền nhiệt ra ngồi thành thiết bị bao gồm: quá trình cấp nhiệt cho

thành, quá trình dẫn nhiệt qua thành và q trình cấp nhiệt cho khơng khí.

Q trình cấp nhiệt cho thành:

là hệ số cấp nhiệt đối lưu

là diện tích xung quanh mặt trong tháp

Đặt

Q trình dẫn nhiệt qua thành:



là hệ số dẫn nhiệt của thép không rỉ. Tra bảng ta được

là hệ số dẫn nhiệt của bơng cách nhiệt. Tra bảng ta được

28



Q trình cấp nhiệt cho khơng khí:

là hệ số cấp nhiệt đối lưu

là diện tích xung quanh mặt trong tháp

Đặt

Về quy tắc

Mà ta có :



Hệ số cấp nhiệt bức xạ:



là độ đen của mặt ngồi tháp

2.3.2.3. Tính

Tính được rút ra từ cơng thức tính chuẩn số Nu

l là đường kính của tháp:l=ϕ1=8,750 m

là hệ số dẫn nhiệt của tác nhân sấy, coi như khơng khí.

Suy ra:

Chuẩn số Reynol của dòng tác nhân sấy:



 Tác nhân sấy chảy xuống tháp.

Chuẩn số Nuxen khi đó được tính theo cơng thức:

29



là hệ số đến ảnh hưởng của chiều cao tháp tới hệ số toả nhiệt

Chuẩn số Pran:

là nhiệt dung riêng đẳng áp của tác nhân sấy:



Thay các giá trị đã biết vào các phương trình. Lặp giả thiết , kiểm tra điều kiện

ta xác định được:



Ta có:



Lượng nhiệt tổn thất qua thành tháp được tính:

Cho 1 kg ẩm



Tổn thất qua trần tháp

Coi trần tháp là 1 tấm tròn phẳng có diện tích:

Hệ số cấp nhiệt đối lưu tự nhiên đối với trần tháp là bề mặt hướng lên trên nên

tăng 30%.

Vậy tổn thất ra môi trường:



2.3.2.4 Tổng tổn thất :

là nhiệt dung riêng của nước ứng với nhiệt độ 320C

Ca=0,9834(Kcal/Kg.độ)

30



Ca=4,118( kj/Kg.độ

2.3.3 Tính thơng số của q trình sấy thực

Hàm ẩm của khí thải

Ta thay vào phương trình trên ta được:



Hàm nhiệt

Độ ẩm tương đối



Lượng khơng khí khô thực tế

Nhu cầu cấp nhiệt lượng

Nhu cầu cung cấp nhiệt lượng sản xuất của máy sấy phun là 5000000 (Kcal/h)

Tốc độ sấy thực tế



Tốc độ tác nhân sấy thực tế chênh lệch:



Nhiệt lượng tiêu tốn cho quá trình sấy thực tế:



Bảng 2.14. Cân bằng nhiệt cho quá trình sấy

Q thu



Lượng nhiệt

(Kj/h)

16428220,76



Nhiệt lượng



Q chi



Lượng nhiệt

(Kj/h)



Nhiệt lượng TNS

mang đi



16500502,9



31



TNS nhận

được



Nhiệt tổn thất ra mơi

trường



383914



Tổng



16884416,9



16428200,76

Tổng

Cân bằng 2 vế:



Vậy q trình sấy thực tế được mô ta trên đồ thị I-x:

C’ là biểu diễn trạng thái tác nhân sấy khi ra khỏi tháp sấy. các thơng số C’ là:



B



32

I

o

Kcal/kg

550kkk



I1= I2



C

C’



Φ2=43,06%



32O

65o



0,2390 0,24

A



2.4.Tính tiêu hao nhiên liệu tỷ lệ hóa trộn của buồng đốt (VII)

-Lượng nhiệt thực tế cần cung cấp:

Q=l.(I1-Io)

0,024

-Năng suất nhiệt:

Qđ = Q.W = L.(I1-Io)

Qđ = 27411,75.(695,3-93,35)

Qđ = 16500502,9 (KJ/h) = 3944657,64 ( Kcal/h)

-Lượng nhiên liệu tiêu hao:

-Tiêu hao nhiên liệu riêng:

Năng suất (NS) ở đây được tính theo m2 sản phẩm/ h =512m2/h

-Thể tích khơng khí ẩm cần thiết :

V’ = L.v’

v’ là thể tích của 1 kg khơng khí khơ ở điều kiện to= 32oC, =80%

Tra phụ lục 5 và nội suy :

v’ = 0,862 m3/Kgkkk

vậy V’ = 27411,75. 0,862= 23628,93 (m3/h)

33



x( kg/kg

0,041

kkk)



-Tỉ lệ hòa trộn khơng khí vào lò:

( 1 phần khói lò và 2,36 phần khơng khí)



CHƯƠNG III: TÍNH TỐN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

3.1.Tính tốn quạt

-Lượng khí nóng thổi vào là

-Lưu lượng khí thải hút ra nhân với 25% cơng suất là

1,25.48564= 60705 m3/h

Áp lực tính tốn của quạt xác định theo cơng thức:

Trong đó:

t2 là nhiệt độ của khí đang vận chuyển, t2=65oC

B là áp lực bar

là tỷ trọng của khí đang vận chuyển,

34



Hy là áp lực cần thiết, Hyc= 71 mmH2O

Thay giá trị vào ta có:

Chọn quạt số 18, có áp lực cao. Theo số liệu quạt có áp lực khí V=65000 m 3/h là

95mmH2O.

Theo đặc tính quạt có số vòng quay n= 1200 vòng/phút và hệ số hữu ích �q0,5.

Đối với điều kiện vận chuyển khơng khí lẫn bụi cơng suất động

cơ tính theo công thức:

Công suất yêu cầu cho động cơ Nyc=N.Kdt= 38,84.1,2=46,6 Kw

(Kdt là hệ số dự trữ =1,2)

3.2. Hệ thống lọc bụi

Chọn hệ thống lọc bụi của viện nghiên cứu khí có các thơng số kỹ thuật như

sau: khá năng thốt khí cực đại của xiclon lớn nhất với đường kính 0,8m là =

2916 (m3/h) khí

Số lượng xiclon theo tính tốn sẽ là :

Nhận số xiclon là 1, có đường kính là 800mm. Khả năng thốt khí cực đại

của xiclon theo tính tốn là :

Theo số liệu của xiclon, kích thước của đường vào dB1 = 0,48. 0,208 m. Diện

tích mặt cắt sẽ là F= 0,1 m2. Tốc độ gió trong đường vào xiclon sẽ là :

Như vậy kích thước là cho phép

Diện tích tiết diện của xiclon sẽ là :

Xác định tốc độ gió theo tiết diện của xiclon :

3.3. Hệ thống bơm Pitton

Tỷ trọng của hồ: 1700 g/l

Lượng hồ cần sấy trong tháp sấy phun:

= 12535,29 l/h

Theo thông số trên ta lựa trọn Bơm PPB 230 có cơng xuất tối ta 13000 l/h áp

suất tối đa 30 bar, Điện 22Kw Tỷ lệ nước làm lạnh 1,2m3/h.



35



KẾT LUẬN

Khoảng thời gian thực tập là khoảng thời gian cuối cùng của một khóa học,

thời gian này là điều kiện gúp học sinh - sinh viên như chúng em tìm hiểu về

trang thiết bị đã học, được nhận thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã học

vào thực tế công việc.

Cùng khoảng thời gian này em nhận được một đề: “Tính toán, thiết kế tháp

sấy phun sản phẩm gạch granite năng xuất 4 triệu m2/năm”.

Sau một thời gian nhận đồ án, với sự hướng dẫn tận tình của cơ và sự nỗ lực

của bản thân. Đến nay em đã hoàn thành cuốn đồ án tốt nghiệp, với những kết

quả thu được như sau:

- Lựa chọn sơ đồ dây chuyền sản xuất.

- Lựa chọn nguyên liệu sản xuất: Đất sét Quảng Ninh, cao lanh A Lưới,

feldspar Lào Cai.

- Tính tốn bài phối liệu: Đất sét Quảng Ninh (42,15%), cao lanh A lưới

(17,72%), feldspar Sơng Đà (40,39%).

- Tính tốn cân bằng vật chất: Khối lượng làm việc của đất sét Quảng Ninh

(59224222,3 kg), cao lanh A Lưới (22314255 kg), feldspar Sơng Đà

(47797950,8kg).

- Tính tốn kích thước tháp sấy phun: Tháp có đường kính trong 8750mm,

chiều cao nón 6730mm, chiều cao trụ 8950mm, chiều cao toàn bộ thiết bị

20100mm, Năng xuất bố hơi ẩm 6000Kg/h.

- Tính tốn q trình cháy nhiên liệu: Nhiên liệu sử dụng là dầu Diesel với

nhiệt trị là 10441,52 (kcal/kg nhiên liệu).

-Tính cân bằng nhiệt TNS cho q trình sấy : Tổng nhiệt thu

=16428200,76(kj/h), tổng nhiệt chi = 16884416,9 (kj/h).

- Tính và lựa chọn thiết bị phụ trợ: Hệ thống quạt số có cơng suất 65000 m 3/h,

điện tiêu hao 46,6 kw, áp suất khơng khí 100 mmH2O

+ Hệ thống bơm: Lựa trọn Bơm PPB 230 có cơng xuất tối ta 13000 l/h áp

suất tối đa 30 bar, Điện 22Kw Tỷ lệ nước làm lạnh 1,2m3/h.

+Hệ thống xyclon: 21 xyclon với khả năng thốt khí cực đại

2915m/h đường kính 0,8m.



36



Mặc dù em đã hết sức cố gắng học hỏi, tìm tòi tài liệu tham khảo để hồn

thành cuốn đồ án tốt nghiệp, nhưng còn hạn chế về trình độ, kiến thức thực tế và

thời gian nên bản đồ án của em khơng thể tránh khỏi những sai sót.

Trong thời gian làm đồ án môn học đã bổ sung cho em rất nhiều kiến

thức mới và củng cố lại những kiến thức đã học. Đồng thời cũng gợi mở

cho em cách học tập và làm việc khoa học của một người cán bộ kỹ thuật.

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Dung và các thầy cô ở

tổ môn Silicat - Trường ĐH Cơng Nghiệp Việt Trì, đã giúp đỡ em hoàn

thành cuốn đồ án tốt nghiệp này!



37



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Kim Dung (2014), Công Nghệ Gốm Sứ, Trường Đại Học

Cơng Nghiệp Việt Trì.

2. Nguyễn Đăng Hùng (1990), Lò Silicát 1+2+3, Trường ĐH Bách Khoa HN

3. Trần Thị Hoa (2011), Lò cơng nghiệp, Trường ĐHCN Việt Trì

4. Đào Xuân Phái (2001), Tập bản vẽ minh họa giáo trình Thiết bị các nhà

máy Silicát, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội.

5. Trần Văn Phú (2000), Tính tốn thiết kế hệ thống sấy, Nhà xuất bản Giáo

Dục..

6. Trần Văn Phú (1984), Hướng dẫn thiết kế thiết bị sấy, Trường ĐH Bách

Khoa HN.

7. Tập thể tác giả (1978), Sổ tay Quá trình và thiết bị cơng nghiệp hóa chất

tập 1+2,Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.

8. Bộ môn CNVL silicat, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Hướng dẫn thiết

kế tốt nghiệp các nhà máy silicat.



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Quá trình sấy thực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×