Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hy là áp lực cần thiết, Hyc= 71 mmH2O

Thay giá trị vào ta có:

Chọn quạt số 18, có áp lực cao. Theo số liệu quạt có áp lực khí V=65000 m 3/h là

95mmH2O.

Theo đặc tính quạt có số vòng quay n= 1200 vòng/phút và hệ số hữu ích �q0,5.

Đối với điều kiện vận chuyển khơng khí lẫn bụi cơng suất động

cơ tính theo cơng thức:

Cơng suất u cầu cho động cơ Nyc=N.Kdt= 38,84.1,2=46,6 Kw

(Kdt là hệ số dự trữ =1,2)

3.2. Hệ thống lọc bụi

Chọn hệ thống lọc bụi của viện nghiên cứu khí có các thơng số kỹ thuật như

sau: khá năng thốt khí cực đại của xiclon lớn nhất với đường kính 0,8m là =

2916 (m3/h) khí

Số lượng xiclon theo tính tốn sẽ là :

Nhận số xiclon là 1, có đường kính là 800mm. Khả năng thốt khí cực đại

của xiclon theo tính tốn là :

Theo số liệu của xiclon, kích thước của đường vào dB1 = 0,48. 0,208 m. Diện

tích mặt cắt sẽ là F= 0,1 m2. Tốc độ gió trong đường vào xiclon sẽ là :

Như vậy kích thước là cho phép

Diện tích tiết diện của xiclon sẽ là :

Xác định tốc độ gió theo tiết diện của xiclon :

3.3. Hệ thống bơm Pitton

Tỷ trọng của hồ: 1700 g/l

Lượng hồ cần sấy trong tháp sấy phun:

= 12535,29 l/h

Theo thông số trên ta lựa trọn Bơm PPB 230 có cơng xuất tối ta 13000 l/h áp

suất tối đa 30 bar, Điện 22Kw Tỷ lệ nước làm lạnh 1,2m3/h.



35



KẾT LUẬN

Khoảng thời gian thực tập là khoảng thời gian cuối cùng của một khóa học,

thời gian này là điều kiện gúp học sinh - sinh viên như chúng em tìm hiểu về

trang thiết bị đã học, được nhận thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã học

vào thực tế công việc.

Cùng khoảng thời gian này em nhận được một đề: “Tính tốn, thiết kế tháp

sấy phun sản phẩm gạch granite năng xuất 4 triệu m2/năm”.

Sau một thời gian nhận đồ án, với sự hướng dẫn tận tình của cơ và sự nỗ lực

của bản thân. Đến nay em đã hoàn thành cuốn đồ án tốt nghiệp, với những kết

quả thu được như sau:

- Lựa chọn sơ đồ dây chuyền sản xuất.

- Lựa chọn nguyên liệu sản xuất: Đất sét Quảng Ninh, cao lanh A Lưới,

feldspar Lào Cai.

- Tính tốn bài phối liệu: Đất sét Quảng Ninh (42,15%), cao lanh A lưới

(17,72%), feldspar Sơng Đà (40,39%).

- Tính tốn cân bằng vật chất: Khối lượng làm việc của đất sét Quảng Ninh

(59224222,3 kg), cao lanh A Lưới (22314255 kg), feldspar Sông Đà

(47797950,8kg).

- Tính tốn kích thước tháp sấy phun: Tháp có đường kính trong 8750mm,

chiều cao nón 6730mm, chiều cao trụ 8950mm, chiều cao toàn bộ thiết bị

20100mm, Năng xuất bố hơi ẩm 6000Kg/h.

- Tính tốn q trình cháy nhiên liệu: Nhiên liệu sử dụng là dầu Diesel với

nhiệt trị là 10441,52 (kcal/kg nhiên liệu).

-Tính cân bằng nhiệt TNS cho quá trình sấy : Tổng nhiệt thu

=16428200,76(kj/h), tổng nhiệt chi = 16884416,9 (kj/h).

- Tính và lựa chọn thiết bị phụ trợ: Hệ thống quạt số có cơng suất 65000 m 3/h,

điện tiêu hao 46,6 kw, áp suất khơng khí 100 mmH2O

+ Hệ thống bơm: Lựa trọn Bơm PPB 230 có cơng xuất tối ta 13000 l/h áp

suất tối đa 30 bar, Điện 22Kw Tỷ lệ nước làm lạnh 1,2m3/h.

+Hệ thống xyclon: 21 xyclon với khả năng thốt khí cực đại

2915m/h đường kính 0,8m.



36



Mặc dù em đã hết sức cố gắng học hỏi, tìm tòi tài liệu tham khảo để hồn

thành cuốn đồ án tốt nghiệp, nhưng còn hạn chế về trình độ, kiến thức thực tế và

thời gian nên bản đồ án của em khơng thể tránh khỏi những sai sót.

Trong thời gian làm đồ án môn học đã bổ sung cho em rất nhiều kiến

thức mới và củng cố lại những kiến thức đã học. Đồng thời cũng gợi mở

cho em cách học tập và làm việc khoa học của một người cán bộ kỹ thuật.

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Dung và các thầy cô ở

tổ mơn Silicat - Trường ĐH Cơng Nghiệp Việt Trì, đã giúp đỡ em hoàn

thành cuốn đồ án tốt nghiệp này!



37



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Kim Dung (2014), Công Nghệ Gốm Sứ, Trường Đại Học

Cơng Nghiệp Việt Trì.

2. Nguyễn Đăng Hùng (1990), Lò Silicát 1+2+3, Trường ĐH Bách Khoa HN

3. Trần Thị Hoa (2011), Lò cơng nghiệp, Trường ĐHCN Việt Trì

4. Đào Xuân Phái (2001), Tập bản vẽ minh họa giáo trình Thiết bị các nhà

máy Silicát, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội.

5. Trần Văn Phú (2000), Tính tốn thiết kế hệ thống sấy, Nhà xuất bản Giáo

Dục..

6. Trần Văn Phú (1984), Hướng dẫn thiết kế thiết bị sấy, Trường ĐH Bách

Khoa HN.

7. Tập thể tác giả (1978), Sổ tay Q trình và thiết bị cơng nghiệp hóa chất

tập 1+2,Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.

8. Bộ môn CNVL silicat, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Hướng dẫn thiết

kế tốt nghiệp các nhà máy silicat.



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×