Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ta có trọng lượng phân tử của các khoáng và oxyt:

Ta có trọng lượng phân tử của các khoáng và oxyt:

Tải bản đầy đủ - 0trang

X3+X4= 1,21+1,72=2,93(PKL)

+ Tính lượng SiO2 trong Feldspar K-Na:

-Lượng SiO2 có trong Orthoclas là:

-Lượng SiO2 có trong Abit là:

lượng SiO2 trong Feldspar K-Na là:

X5+X6=4,27+6,07=10,34 (PKL)

 Tính T

- Lượng Al2O3 có trong caolinit

17.34-2,93 = 14,41(PKL)

- Lượng khống Caolinit có trong đất sét Quảng Ninh là:

 Tính Q

- Lượng SiO2 trong Caolinit là:

- Lượng SiO2 tự do trong đất sét Quảng Nình là:

Q= 76.40- (16,96+10,34)= 48,76 (PKL)

Vậy thành phần khoáng T-Q-F của đất sét Quảng Ninh là:

Khống

T

%

36,45

2.1.1.2 Tính T-Q-F của Feldspar Lào Cai.

 Tính F



Q

48,76



F

15,43



Lượng khống Orthoclas có trong 100 PKL Feldspar Lào Cai:

Lượng khống Abit có trong 100 PKL Feldspar Lào Cai:

Vậy lượng khoáng Feldspar K-Na trong 100 PKL Feldspar Lào Cai là

F=X1+X2=24,32+ 21,35= 45,67 (PKL)

+ Tính khối lượng Al2O3 có trong Feldspar K-Na:

-Lượng Al2O3 có trong Orthoclas là:

-Lượng Al2O3 có trong Abit là:

Hàm lượng Al2O3 có trong Feldspar K-Na là

X3+X4= 4,46+4,16 =8,62(PKL)

13



+ Tính lượng SiO2 trong Feldspar K-Na:

-Lượng SiO2 có trong Orthoclas là:

-Lượng SiO2 có trong Abit là:

lượng SiO2 trong Feldspar K-Na là:

X5+X6=15,75+14,67 = 30,42 (PKL)

 Tính T

- Lượng Al2O3 có trong caolinit

20,37- 8,62 = 11,75(PKL)

- Lượng khống Caolinit có trong Feldspar Lào Cai là:



 Tính Q

- Lượng SiO2 trong Caolinit là:

- Lượng SiO2 tự do trong Feldspar Lào Cai là:

Q= 65,07- (13,82+30,42)= 20,84 (PKL)

Vậy thành phần khoáng T-Q-F của Feldspar Lào Cai là:

Khống

%



T

29,72



Q

20,84



F

45,67



2.1.1.3 Tính T-Q-F của Cao lanh A Lưới.

 Tính F

Lượng khống Orthoclas có trong 100 pkl Cao lanh A Lưới:

Lượng khống Abit có trong 100 pkl Cao lanh A Lưới:

Vậy lượng khoáng Feldspar K-Na trong 100PKL Cao lanh A Lưới là

F=X1+X2=16,4+0,84= 17,23 (PKL)

+ Tính khối lượng Al2O3 có trong Feldspar K-Na:

-Lượng Al2O3 có trong Orthoclas là:

-Lượng Al2O3 có trong Abit là:



14



Hàm lượng Al2O3 có trong Feldspar K-Na là

X3+X4= 3,01+0,16 =3,17(PKL)

+ Tính lượng SiO2 trong Feldspar K-Na:

-Lượng SiO2 có trong Orthoclas là:



-Lượng SiO2 có trong Abit là:

lượng SiO2 trong Feldspar K-Na là:

X5+X6=10,62+0,57 = 11,19(PKL)

 Tính T

- Lượng Al2O3 có trong caolinit

31,37- 3,17 = 28,2(PKL)

- Lượng khống Caolinit có trong Cao lanh A Lưới là:

 Tính Q

- Lượng SiO2 trong Caolinit là:

- Lượng SiO2 tự do trong Cao lanh A Lưới là:

Q= 61,49- (11,19+33,17)= 17,12 (PKL)

Vậy thành phần khoáng T-Q-F của Cao lanh A Lưới là:

Khống

%



T

71,32



Q

17,12



F

17.23



2.1.2.Tính bài phối liệu khi biết thành phần khoáng của phối liệu

Bảng 2.4.Thành phần T-Q-F của từng nguyên liệu



Nguyên liệu



T (%)



Q (%)



F (%)



Đất sét Quảng Ninh



36.45



48.76



15.43



Cao lanh A Lưới



71.32



17.12



17.23



Fenspat Lào Cai



29.72



20.84



45.67



Ta có thành phần khống của phối liệu như sau:

Khoáng



T



Q



15



F



%





40



32



28



Gọi x là phần trăm của đất sét Quảng Ninh.

Gọi y là phần trăm của Cao lanh A Lưới.

Gọi z là phần trăm của Feldsfar Lào Cai.

Dựa vào thành phần T,Q,F của các nguyên liệu, ta có phương trình:



 Giải hệ phương trình trên ta được:

 Vậy % nguyên liệu trong bài phối liệu là:

%



Cao lanh A Lưới



Feldspar Lào Cai



106.03%



Đất sét Quảng

Ninh

42.15%



17,72%



40,39%



100



42,06%



17,63%



40,31%



Kiểm tra lại thành phần T-Q-F của phối liệu:

Nguyên liệu



%



T(%)



Q(%)



F(%)



Đất sét Quảng Ninh



42,06



15,33



20,51



6,49



Cao lanh A Lưới



17,63



12,57



3,02



3,04



Feldspar Là Cai



40,31



11,98



8,4



18,41



Tính tốn



94.21



39,88



31,93



27,94



Tổng



100



40



32



28



0,12



0,07



0,06



Sai số



Bảng 2.5. Kiểm tra lại thành phần T-Q-F của phối liệu



Theo như ta chọn T= 40% Q= 32% F= 28%

Ta thấy sai số <5%

Vậy thành phần nguyên liệu như vậy là hợp lý cho tạo hình sản phẩm.



16



Bảng 2.6.Bảng tính thành phần hóa ngun liệu.

Ngun

Liệu



%



SiO2



Fe2O3



Al2O3



CaO



MgO



K2 O



Na2O



MKL



Đất

sét

Quảng Ninh



42,06



31,99



0,42



7,29



0,18



0,3



0,47



0,44



0,98



Cao Lanh A

Lưới



17,63



10,84



0,16



5,53



0,06



0,04



0,49



0,02



0,51



Feldspar

Lào Cai



40,31



26,23



0.08



8,21



0,22



0,18



1,66



1,02



2,72



Tổng



100



69,06



0,66



21,03



0,46



0,55



2,62



1.48



4,21



2.1.3. Tính cân bằng vật chất cho nhà máy

 Sản lượng nhà máy: 4.000.000 m2 gạch/1 năm

 Kích thước gạch: 500*500*10mm

 Khối lượng:

27Kg/m2

Vậy khối lượng sản xuất 1 năm là : 108.106Kg/năm

Bảng 2.7. Bảng tính cân bằng vật chất cho nhà máy

ST

T



Cơng

đoạn



1

2

3



Vát Cạch,

mài bóng

Nung

Sấy đứng



4

5

6



Tạo hình

Sấy phun

Nghiền



Hao

hụt

(%)

0.5



Khối lượng khơ tuyệt

đối (Kg)



Khối lượng làmviệc

(Kg)



108542714



Độ

ẩm

(W)

0



3

2



111899705

114183372



0.5

6



112462015

121471672



1.5

0.5

0.5



115922205

116504729

117090180



6

33

33



123321495

173887622

174761462



108542714



Trong đó : X0: khối lượng sản xuất trong 1 năm ( 56.000.000Kg/Năm)

%hh: % Hao hụt.

Bảng 2.8. Lượng nguyên liệu được hồi lưu



Công đoạn



% Hồi lưu



Khối lượng hồi lưu thực tế



Sấy đứng



80



1826934

17



Tạo hình



90



1564950



Sấy phun



90



524272



Nghiền



90



526906



Tổng



4443062



Vậy lượng nguyên liệu được đem đi nghiền thực tế là :

117090180 - 4443062 = 112647118 (Kg/năm)

Nguyên liệu



%



Độ ẩm

(W)



42,06



Khối lượng

khô

(Kg)

47379377,8



20



Khối lượng

làm việc

(Kg)

59224222,3



Đất sét Quảng

Ninh

Cao lanh A Lưới



17,63



19859686,9



11



22314255



Feldspar Lào Cai



40,31



45408053,3



5



47797950,8



Bảng 2.9. Nhu cầu nguyên Liệu



2.1.4. Cân bằng vật chất quá trình sấy

2.1.4.1 sơ đồ ngun lý:

Hồ



Nhiên liệu

1



4



B



Khói



2



3

C



A



A

18



Khơng khí



Khơng khí



1. Buồng đốt



Phối liệu khơ



2. Buồng hòa trộn



3 Buồng sấy



Hình 2.1 Sơ đồ ngun lý của TNS

2.1.4.2 Các thông số ban đầu

- Thông số của TNS và vật liệu sấy:

+ Thơng số của khơng khí trước khi vào buồng đốt: giả sử thiết bị sấy đặt ở Phú

Thọ vào tháng 5; Tra bảng ta được:

Nhiệt độ : to= 32oC

Độ ẩm tương đối:

Nhiệt độ khơng khí vào tháp sấy t1=550oC

+ Thông số của hồ và phối liệu trước và sau buồng sấy:

Độ âm tương đối của hồ đưa vào hệ thống tháp sây phun: Wh=32%

Độ ẩm tương đối của hồ trước khi ra khỏi tháp sấy: Wb=6%

Nhiệt độ của hồ trước khi đưa vào tháp sấy: th= 38°C

Nhiệt độ của bột khi ra khỏi tháp sấy: tb=73°C

Tổn thất bột theo khí thải tháp sấy:

Khối lượng thê tích của xương gốm:

Nhiệt độ khí thải ra khỏi tháp sấy: t2= 65°C

2.1.4.3.Tính quỹ thời gian làm việc

Số ca làm việc trong một ngày đêm:

Số giờ làm việc trong một ngày đêm:

Số ngày làm việc trong một tuân: :

Số tuần làm việc trong một năm: :

Hệ số sử dụng thời gian: :

MKN =4,12

Nhiên liệu sử dụng là khí hóa than có thành phần làm việc:

Cl



Hl



CH4



CO2



N2



O2



29



13,8



0,6



0,5



50,5



0,4



2.1.4.2 Tính cân bằng vật chất q trình sấy

Năng suất tính theo giờ của nhà máy là:

Lượng sản phẩm tính theo khối lượng trong một giờ: sản phâm nung xong:

(kg/h)

Gạch mộc khô tuyệt đối:

19



Lượng phối liệu khơ tuyệt đối cấp vào tháp sấy có tính đến phần mất

mát theo khí thải:

Lượng bột phối liệu ở độ âm 5,5% cần nhận đựoc từ tháp sấy:

Lượng bột phối liệu cần sây tính cả phân bay theo khí thải:

Lượng hồ cần sấy trong tháp sây phun:

Lượng âm bay hơi:

Từ các số liệu thu được, tiễn hành lập cân bằng vật chất quá trình sây, ta

được bảng :

Bảng 2.10. Cân bằng vật chất quá trình sấy



Các khoản thu

Cấp vào tháp sấy

khô tuyệt dối

Lượng nước



Tổng hợp



Lượng (kg/h)

14491

6815



21306



Các khoản chi

khô tuyệt đối

Bay theo khí thải

Lượng ẩm còn lại

trong bột



Lượng (kg/h)

14418

73

920



Lượng ẩm bay

hơi

Tổng hợp



5895

21310



2.2 Tính tốnvà lựa chọn thiết bị sấy phun

2.2.1 Lựa chọn thiết bị

Thiết bị được lựa chọn phải đáp ứng được năng suất yêu cầu

thiết kế từ lượng ẩm bốc hơi ta xác định được tháp sấy phun ATM65:

Bảng 2.11.Các thơng số của thiết bị sấy ATM65

Các thơng số

đường kính trong

chiều cao trụ

chiều cao nón

chiều cao tồn bộ thiết bi

Chiều dài toàn bộ thiết bị

năng xuất bốc hơi ẩm

nhu cầu cung cấp nhiệt lượng



Kí hiệu

A

B

H

D

W



Cấu tạo của thân tháp gồm 3 phần chính:

20



Giá trị

8750

8950

6730

20100

15120

6000



Đơn vị

mm

mm

mm

mm

mm

kg/h



 Phần hình trụ

Chọn phần kết cấu bao che 3 lớp;

Các lá thép ngồi cùng có ; λ1= 58 W/m.oC

Lớp bơng khống δ2; λ2= 008W/m.oC

Các lá thép trong cùng có ; λ1= 58 W/m.oC

Nhiệt độ bên trong tháp: 500oC

Nhiệt độ bê ngồi: 32oC

Mật độ dòng nhiệt tổn thất định mức:

Chiều dày lớp bơng khống:

Hệ số trao đổi nhiệt:

A là hệ số phụ thuộc vào vị trí tương đối của bề mặt trao nhiệt, chọn

A=2,2 nên

Hệ số trao đổi nhiệt chung:

Diện tích:

F= π.D.H= 3,14.8,750.8,950= 245,9 m2

 Dòng nhiệt là:

�1= 0,5.245,9.(500-32)= 57540,6W

 Phần trần nắp

Chọn phần kết cấu bao che 3 lớp;

Các lá thép ngồi cùng có ; λ1= 58 W/m.oC

Lớp bơng khống δ2; λ2= 008W/m.oC

Các lá thép trong cùng có ; λ1= 58 W/m.oC

Nhiệt độ bên trong tháp: 550oC

Nhiệt độ bê ngồi: 32oC

Chiều dày lớp bơng khống:

Hệ số trao đổi nhiệt:

Hệ số trao đổi nhiệt chung:

Diện tích:

 Dòng nhiệt nắp tháp là:

�2= 0,46.6,86875.(550-32)= 1636,69W

 Phần hình nón ( bao gồm cả đáy và tháo bột)

21



Phần chóp được làm từ các lá thép có bề dày δ=2mm. lớp cách nhiệt

khơng có

Nhiệt độ bên trong tháp 200oC

Nhiệt độ bên ngồi 32oC

Diện tích bền mặt hình chóp:

= 136,85 m2

Hệ số truyền nhiệt chung:

Dòng nhiệt sẽ là:

Tổng dòng nhiệt vào mơi trường xung quanh:

=925742,59 Kj/Kg



2.2.2: Tính tốn nhiên liệu

Bảng 2.12 Nhiên liệu sử dụng là dầu diesel (DO) có thành phần làm việc:

Cl



Hl



Ol



Sl



Al



Wl



85, 1



11,87



0,55



0,5



0,1



1,88



Nhiệt trị làm việc cao của nhiên liệu là:

Nhiệt trị làm việc thấp của nhiên liệu là:

Lượng không khí tiêu chuẩn để đốt cháy 1 kg nhiên liệu:

Thực tế do khơng khí tháp sấy nên để cháy hồn tồn nhiên liệu phải đưa vào

một lượng dư khơng khí.

Ta thường lấy , ta chọn

Lượng khơng khí khơ dư so với lý thuyết được xác định bằng:

Lượng khơng khí ẩm để cháy 1 đơn vị nhiên liệu là:

22



Lượng khơng khí ẩm dư

Lượng và thành phần của sản phẩm cháy:

Thể tích của sản phẩm cháy:



2.2.3. Quá trình sấy lý thuyết

Hệ thống sấy sử dụng khói lò làm tác nhân sấy trong phạm vi tính tốn kỹ thuật

ta sử dụng các cơng thức tính tốn cho khơng khí ẩm.

Chọn trước:

Nhiệt độ tác nhân sấy vào tháp t1 = 550 oC

Nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi tháp t2 = 65 oC

Nhiệt độ vào tháp của hồ tv1= 38 oC

Nhiệt độ ra của bột phối liệu tr2= 73oC

Do nhiệt độ của khói sau buồng đốt là rất lớn so với yêu cầu, nên ta phải hòa

trộn với khơng khí ngồi trời để có một hốn hợp có nhiệt độ thích hợp làm tác

nhân sấy. Gọi tỷ số giữa lượng khơng khí khơ cần cung cấp thực tế cho buồng

đốt cộng với lượng không khí khơ đưa vào buồng hòa trộn chia cho lượng khơng

khí khơ lý thuyết cần thiết cho q trình cháy là hệ số khơng khí thừa α, α được

xác định theo cơng thức sau:

Trong đó: +(kcal/kg)

+ Hiệu suất buồng đốt, , chọn

+= oC

+ Nhiệt dung riêng của nhiên liệu DO,dựa vào tốn đồ hình, ứng với =

o

C thì kcal/kg.độ.

Nhiệt dung riêng của khí tác nhân sấy, lấy bằng nhiệt dung riêng của

khơng khí khơ ở cùng nhiệt độ. Với nhiệt độ cao nhất của tác nhân sấy là

t1=650oC, dựa vào toán đồ xác định được kcal/kg.độ

+ t = t1 = 550 oC

+,: entapi của hơi nước chứa trong khói sau buồng hòa trộn và trong khơng

khí ngồi trời: i= 2500+1,842.t



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ta có trọng lượng phân tử của các khoáng và oxyt:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×