Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Theo Niên giám Thống kê tỉnh Bến Tre 2016 thì tồn tỉnh hiện có trên 1.966

doanh nghiệp và hơn 74.183 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động trên các lĩnh vực.

Bến Tre đã hình thành Khu cơng nghiệp Giao Long và Khu công nghiệp An Hiệp, cụm

công nghiệp Phong Nẩm, cụm công nghiệp Phú Hưng. Các cụm công nghiệp, khu

công nghiệp này đưa vào hoạt động thu hút nhiều dự án đầu tư vào tỉnh. Hiện tỉnh

đang tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, sông nước, công nghiệp chế

tạo phụ trợ, sản xuất các phẩm phẩm từ dừa, nuôi trồng thủy, hải sản. Trên lĩnh vực sản

xuất công nghiệp phát triển khá ổn định, thương mại- du lịch phong phú, đa dạng ngày

càng sôi động, tạo tiền đề cho bước đột phá tăng trưởng kinh tế của địa phương trong

thời gian tới.

2.1.1.4. Dân số và nguồn lao động

Dân số tỉnh Bến Tre năm 2016 là 1.265.217, mật độ dân số 535 người/km2. Tỷ lệ

dân số ở nông thôn chiếm 89,6%, thành thị chiếm 10,4% [10].

Bến Tre có nguồn lao động dồi dào với lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

khoảng 770.296 người, trong đó khu vực thành thị là 72.104 người, khu vực nông thôn

là 698.192 người. Lực lượng lao động này phân theo loại hình kinh tế thì khu vực nhà

nước chiếm 4,7%, đầu tư nước ngoài là 4,02% và ngoài nhà nước (tư nhân) là 92,29%.

[10].

2.1.2. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Bến Tre

2.1.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Trên cơ sở hợp nhất các bộ phận, các phòng, Chi Cục thuế trực thuộc sở Tài

Chính. Ngày 21/08/1990 Cục thuế tỉnh Bến Tre được thành lập theo quyết định số

314-TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cục Thuế có nhiệm vụ thực hiện các chức

năng Quản lý Nhà nước về thu thuế, phí, lệ phí, thu khác trên địa bàn và thực hiện các

nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Sau hơn 26 năm hình thành và phát triển

đến nay, hiện nay Cục thuế tỉnh Bến Tre đang hoạt động theo mơ hình 2 cấp, cấp tỉnh

là Cục thuế với 11 phòng chun mơn; cấp huyện, thành phố là các Chi Cục thuế với

09 Chi Cục thuế tại 09 huyện, thành phố.

Qua từng thời kỳ, tổ chức bộ máy Cục thuế vừa xây dựng, vừa hoàn thiện, đội

ngũ CBCC được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, hiện tại lực lượng cán bộ

toàn ngành có 512 CBCC (trong đó có 465 CBCC biên chế và 47 CBCC hợp đồng),

tại văn phòng Cục Thuế là 103 CBCC (nguồn phòng TCCB Cục Thuế tỉnh Bến Tre).

34



Cục thuế tỉnh Bến Tre chịu sự chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp của Tổng cục Thuế, có

trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định của Bộ Tài chính về quan hệ cơng tác với các

cơ quan tài chính trên địa bàn, chịu sự giám sát của HĐND cấp tỉnh, được UBND

cùng cấp tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

Cùng với kết quả về số thu NSNN ngày một tăng, quá trình cải cách và hiện đại

hóa ngành thuế trên địa bàn cũng đang được đẩy mạnh. Theo đó, việc tiếp xúc trực

tiếp với NNT giảm dần, các chức năng khác theo hướng đổi mới được hình thành và

tăng cường như: Tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra, thanh

tra thuế; Quản lý và cưỡng chế nợ thuế;…

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban, đơn vị trực thuộc Cục Thuế, các

Chi Cục thuế được qui định tại Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 [6] và

quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 [7] của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố thể hiện trong sơ đồ tổ chức bộ

máy theo chức năng của hệ thống thuế Việt Nam (hình 2.1).



Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức máy quản lý thuế theo chức năng

(Nguồn: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới - Tập IV)

2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức cán bộ tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Số lượng CBCC thuế được bố trí theo cơ cấu tổ chức hành chính, chức năng

nhiệm vụ bảng 2.1. Năm 2012 số lượng CBCC là 101 người, trong đó biên chế 93

CBCC chiếm 92,1%, hợp đồng 08 cán bộ chiếm 7,9%. Số lượng CBCC được bổ sung

hàng năm theo định biên của Tổng Cục thuế để tương ứng với chức năng nhiệm vụ.

Năm 2014 số lượng CBCC là 106 người, trong đó trong biên chế 98 CBCC chiếm

35



92,5%, hợp đồng 8 cán bộ chiếm 7,8%. Năm 2016 số lượng CBCC là có giảm do chỉ

tiêu biên chế tăng không đủ so với lực lượng các bộ công chức đến tuổi về hưu theo

chế độ. Tính đến 31/12/2016 số lượng CBCC tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre là 103 người,

trong đó trong biên chế 95 CBCC chiếm 92,2%, hợp đồng 8 cán bộ chiếm 7,8%.

Để phân tích sâu hơn về tình hình sử dụng cán bộ, công chức tại Cục thuế. Ta

xem xét ở các khía cạnh sau:

Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động ở Cục thuế giai đoạn 2012 – 2016

TT



Chỉ tiêu



I Tổng số



2012

2013

2014

2015

2016

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

SL

SL

SL

SL

SL

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

101 100 104 100 106 100 103 100 103 100



1 Biên chế



93



92,1



96



92,3



98



92,5



95



92,2



95



92,2



2 Hợp đồng



8



7,9



8



7,7



8



7,5



8



7,8



8



7,8



101



100



104



100



106



100



103



100



103



100



1 Nam



60



59,4



61



58,7



62



58,5



63



61,2



64



62,1



2 Nữ



41



40,6



43



41,3



44



41,5



40



38,8



39



37,9



101



100



104



100



106



100



103



100



101



100



4



4,0



4



3,8



4



3,8



3



2,9



2



2,0



2 Phòng chức năng



56



55,4



58



55,8



56



52,8



56



54,4



55



54,5



3 Bộ phận gián tiếp



41



40,6



42



40,4



46



43,4



44



42,7



44



43,6



101



100



104



100



106



100



103



100



103



100



0,0



2



1,9



2



1,9



II Phân theo giới tính



III Phân theo nhiệm vụ

1 Lãnh đạo Cục



IV Phân theo trình độ

1 Tiến sĩ, thạc sĩ



0,0



0,0



2 Đại học, Cao đẳng



80



79,2



89



85,6



92



86,8



88



85,4



88



85,4



3 Trung cấp, khác



21



20,8



15



14,4



14



13,2



13



12,6



13



12,6



101



100



104



100



106



100



103



100



103



100



1 Dưới 36 tuổi



10



9,9



22



21,2



27



25,5



26



25,2



23



22,3



2 Từ 36- 50 tuổi



58



57,4



54



51,9



40



37,7



35



34,0



31



30,1



3 Trên 50 tuổi



33



32,7



28



26,9



39



36,8



42



40,8



49



47,6



101



100



104



100



106



100



103



100



103



100



1 TTHT NNT



6



5,9



6



5,8



7



6,6



7



6,8



7



6,8



2 KK & KTT



9



8,9



9



8,7



9



8,5



9



8,7



9



8,7



3 Thanh tra, kiểm tra



23



22,8



23



22,1



28



26,4



27



26,2



28



27,2



4 TN & CC nợ thuế



6



5,9



7



6,7



7



6,6



7



6,8



7



6,8



5 Các nhiệm vụ khác



57



56,4



59



56,7



55



51,9



53



51,5



52



50,5



V Phân theo độ tuổi



VI Phân theo Chức năng



(Nguồn: Phòng TCCB Cục Thuế)



36



- Phân theo nhiệm vụ cơng tác: Việc bố trí sử dụng cán bộ được thực hiện theo

nguyên tắc phù hợp với công tác QLT theo mơ hình chức năng. Theo đó CBCC được

bố trí tập trung vào 4 chức năng chính là: Tuyên truyền hỗ trợ; Kê khai kế toán thuế;

Thanh tra kiểm tra thuế; Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Đến cuối năm 2016

Lãnh đạo Cục có 2 đồng chí chiếm 2,0%; CBCC các phòng chức năng 55 người chiếm

54,5% và bộ phận gián tiếp 44 người chiếm 43,6%.

- Phân theo trình độ: Để đáp ứng u cầu của cơng cuộc cải cách, hiện đại hố

ngành thuế, trình độ của CBCC khơng ngừng được nâng lên. Phần lớn CBCC có trình

độ đại học, cao đẳng. Tỷ lệ CBCC có trình độ đại học, cao đẳng luôn tăng đều từ năm

2012 chiếm 79,2% đến năm 2016 tỷ lệ này là 85,4%. Số CBCC trình độ trung cấp là

13 người chiếm tỷ lệ chỉ 12,6%, chủ yếu là một số vị trí tại bộ phận gián tiếp hoặc một

số gần đến tuổi nghỉ hưu. Từ năm 2015, CBCC có trình độ Thạc sĩ bắt đầu tăng lên do

nhu cầu nâng cao trình độ để đáp ứng như cầu ngày càng cao, đến 31/12/2016 Cục

thuế có 2 người có trình độ thạc sĩ, chiếm tỉ lệ 1,9%.

- Về cơ cấu độ tuổi cán bộ công chức: Cơ cấu về độ tuổi của CBCC Cục thuế

tỉnh Bến Tre tương đối không đồng đều. Đến năm 2016 độ tuổi từ 36-50 tuổi chiếm

30,1%. Đây là lực lượng được đào tạo cơ bản và đã tương đối có kinh nghiệm, là lực

lượng chủ đạo trong các bộ phận chức năng. Độ tuổi trên 50 chiếm 47,6% và đang có

xu hướng tăng trở lại do đến tuổi nghỉ hưu. Độ tuổi dưới 36 chiếm 22,3%. Đây là các

cán bộ mới được đào tạo cơ bản từ các trường đại học lực lượng CBCC này có khả

năng tiếp cận tốt với các chính sách thuế và các ứng dụng cơng nghệ tin học trong

quản lý thuế.

2.1.2.3. Tình hình thực hiện thu NSNN giai đoạn 2012-2016

Từ năm 2012 đến năm 2016 tồn tỉnh Bến Tre nói chung và Văn phòng Cục

Thuế tỉnh nói riêng đều hồn thành vượt mức dự tốn do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế

và Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre giao.



37



Tình hình thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế tỉnh Bến Tre được thể hiện qua

bảng 2.2. như sau:

Bảng 2.2. Tình hình thu NSNN từ năm 2012 đến năm 2016

VP Cục

Năm



Dự

tốn



2012

2013

2014

2015

2016

Tổng



744

875

779

827

1.105

4.330



Thực

hiện

805

902

1.032

1.041

1.228

5.009



Tồn tỉnh

Tỷ lệ

đạt

(%)

108

103

133

126

111

116



Dự

tốn

1.250

1.460

1.400

1.425

1.800

7.335



Thực

hiện



Đơn vị tính: tỷ đồng

Tỷ lệ số thu

của VP Cục

Tỷ lệ

so với

đạt

tồn tỉnh

(%)

(%)



1.402

1.536

1.706

1.727

1.966

8.338



112

105

122

121

109

114



57

59

61

60

62

60



(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ 2012-2016)

Trong đó số thu NSNN của Văn phòng Cục Thuế luôn chiếm tỉ lệ cao trong số

thu ngân sách của toàn tỉnh. Cụ thể: số thu năm 2012 của văn phòng Cục Thuế là 805

tỷ đạt 108% dự tốn và chiếm 57% số thu của toàn tỉnh. Số thu năm 2014 là 902 tỷ đạt

133% dự toán (năm vượt dự tốn cao nhất) và chiếm 61% số thu tồn tỉnh. Năm 2016

số thu của văn phòng Cục Thuế là 1.228 tỷ đạt 111% dự toán và chiếm 62% so với số

thu tồn ngành thuế.

2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC TTHT NNT

2.2.1. Khái quát về người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre

2.2.1.1. Phân cấp quản lý người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Việc phân cấp quản lý người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Bến Tre được thực hiện

theo qui định về việc phân cấp quản lý thuế do Cục Thuế tỉnh Bến Tre ban hành từng

thời điểm.

Theo đó Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre thực hiện quản lý thuế đối với nhóm

người nộp thuế sau đây:

- Doanh nghiệp có vốn sở hữu Nhà nuớc.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nuớc ngồi.

- Doanh nghiệp dự án B.O.T, B.B.T, B.T.

- Doanh nghiệp đăng ký đầu tư tại các Khu công nghiệp trong tỉnh.

38



- Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, trường học trực thuộc các sở,

ban ngành cấp tỉnh.

- Doanh nghiệp vốn tư nhân có vốn đầu tư trên 5 tỷ đồng (đối với sản xuất dịch

vụ), trên 8 tỷ đồng (đối với vận tải, xây dựng, thương mại). Kể từ tháng 01/2016 vốn

đầu tư trên 10 tỷ đồng (đối với tất cả các ngành).

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2016 Cục Thuế hiện đang quản lý 658 đơn

vị, doanh nghiệp thể hiện ở bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3. Số luợng đơn vị, doanh nghiệp thuộc Cục Thuế tỉnh Bến Tre

STT



Số lượng

Tỷ lệ (%)

(đơn vị)

43

7



Khu vực kinh tế



1



Doanh nghiệp có vốn Nhà nuớc



2



Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngồi



3

4



49



7



Doanh nghiệp có vốn tư nhân



456



69



Đơn vị sự nghiệp



110



17



658



100



Tổng



(Nguồn: Phòng Kê khai và Kế tốn thuế)

2.2.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

a. Tình hình Kê khai thuế

Tình hình kê khai thuế của người nộp thuế từ năm 2012 đến năm 2016 thể hiện

qua bảng 2.4 như sau:

Bảng 2.4. Tình hình kê khai thuế từ 2012-2016



Năm



Tổng số

đã kê

khai

(tờ khai)



Kê khai

đúng hạn

(tờ khai)



2012

2013

2014

2015

2016

Tổng



9.253

8.289

8.301

6.537

7.379

39.759



8.486

7.521

7.732

6.324

7.019

37.082



Kê khai

trễ hạn

(tờ khai)

767

768

569

213

360

2.677



Tỷ lệ

kê khai

đúng

hạn

(%)

92

91

93

97

95

93



Tỷ lệ

kê khai

trễ hạn

(%)

8

9

7

3

5

7



Số lượt

Số tiền

NNT

phạt

bị xử

(triệu

phạt

đồng)

(lượt)

73

53,9

71

9,4

103

68,4

49

19,9

24

36,4

320

188,0



(Nguồn: Phòng Kê khai và Kế toán thuế)



39



Theo bảng 2.4 ta thấy tỉ lệ người nộp thuế kê khai đúng hạn cao nhất ở năm 2015

(đạt 95%) thấp nhất là năm 2012 (đạt 92%), tỉ lệ khai khai trễ hạn có chiểu hướng

giảm dần qua các năm. Qua đó cho ta thấy việc chấp hành kê khai thuế của người nộp

thuế tại Cục Thuế Bến Tre có nhiều chuyển biến tích cực.

b. Tình hình Nợ thuế

Tình hình nợ thuế của người nộp thuế từ năm 2012 đến năm 2016 thể hiện qua

bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5. Tình hình nợ thuế của người nộp thuế từ 2012-2016

Đơn vị tính: tỷ đồng,%

Năm

2012

2013

2014

2015

2016



VP Cục

Tổng số nợ

Tổng

(đã trừ nợ

số nộp

khó thu)

805

26

902

12

1.032

37

1.041

13

1.228



11



Tỷ lệ

Tổng

nợ/số

số nộp

thu

3,26

1.402

1,37

1.536

3,56

1.706

1,22

1.727



Tồn tỉnh

Tổng số nợ

(đã trừ nợ

khó thu)

65

56

70

52



Tỷ lệ

nợ/số

thu

4,67

3,62

4,10

2,98



0,87

1.966

73

3,73

(Nguồn: Phòng Quản lý và cưỡng chế nợ thuế)



Theo đó tỉ lệ số tiền nợ thuế trên số thu tại VP Cục Thuế các năm luôn giảm tử

năm 2012 đến năm 2016 (trừ năm 2014). Tỷ lệ nợ thuế này luôn dao động dưới mức

5% (Tổng cục Thuế qui định phải dưới 5%). Nhìn chung trên phạm vi tồn tỉnh thì tỷ

lệ nợ thuế toàn tỉnh cũng nằm trong mức qui định của Tổng cục Thuế. Tuy nhiên tỷ lệ

nợ toàn tỉnh các năm luôn cao hơn tỷ lệ nợ tại VP Cục thuế. Qua đó phần nào cho thấy

việc chấp hành nộp thuế của nhóm người nộp thuế tại VP Cục thuế có hướng tốt hơn

đối với nhóm người nộp thuế tại Chi cục Thuế. Tuy nhiên sự so sánh này chỉ mang

tính tương đối vì xét về việc chấp hành nộp thuế thì còn nhiều yếu tố khác.



40



2.2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

2.2.2.1 Mơ hình tổ chức thực hiện chức năng TTHT người nộp thuế

Mơ hình tổ chức bộ máy thực hiện chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

thể hiện ở hình 2.2. như sau:



Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chức năng TTHT

Theo đó, Phòng TTHT người nộp thuế Cục Thuế tỉnh Bến Tre được sự chỉ đạo và

hướng dẫn về chuyên môn từ Vụ Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế (Tổng cục

Thuế) đồng thời Phòng TTHT người nộp thuế cũng thực hiện chức năng chỉ đạo và

hướng dẫn về chuyên môn đối với bộ phận TTHT người nộp thuế thuộc các Chi cục

Thuế.

2.2.2.2. Đội ngũ cán bộ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Đội ngũ cán bộ Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được chia thành 2 cấp:

- Cấp Cục: Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế - Cục Thuế tỉnh Bến

Tre được thành lập vào ngày 01/10/2004 theo Quyết định số 237/QĐ-CT của Cục

Thuế tỉnh Bến Tre. Đến tháng 07/2007 bộ phận Một cửa – Cục Thuế được sát nhập

vào phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế.

41



- Cấp Chi cục: Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hợp nhất với đội Tổng

hợp, nghiệp vụ và dự toán thành Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và Tổng hợp

nghiệp vụ dự toán thuộc 9 Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

Đến 31/12/2016 tình hình cán bộ TTHT NNT được phản ánh qua bảng sau đây:

Bảng 2.6. Thống kê cán bộ TTHT người nộp thuế

Cấp Cục

Nội dung

- Theo độ tuổi

+ Dưới 25 tuổi

+ Từ 25 đến 35 tuổi

+ Từ 36 đến 50 tuổi

+ Trên 50 tuổi

- Theo giới tính

+Nam

+ Nữ

- Theo trình độ học

vấn

+ Trung cấp, cao đẳng

+ Đại học

+ Thạc sĩ



SL

(người)

7

0

2

0

5

7

4

3



Cấp Chi cục



Tỷ lệ

(%)

0

29

0

71

57

43



7

0

7

0



SL

(người)

22

0

4

10

8

22

15

7



Tỷ lệ

(%)

0

18

45

36

68

32



22



Tổng

SL

(người)

29

0

6

10

13

29

19

10



Tỷ lệ

(%)

0

21

34

45

66

34



29



0

1

5

1

3

100

21

95

28

97

0

0

0

0

0

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Thuế)



Đội ngũ cán bộ tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre

thời gian qua luôn được quan tâm số cán bộ TTHT người nộp thuế tại văn phòng Cục

Thuế so với văn phòng Cục Thuế là 7/103 = 2,8%. Tổng số cán bộ TTHT toàn Cục

Thuế so với tổng số cán bộ toàn Cục Thuế là 29/512 =5,7% .

Về độ tuổi thì nhóm trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 71% ở cấp Cục, 45% ở cấp

Tồn Cục. Ở cấp chi cục thì nhóm tuổi 36-50 chiếm tỉ lệ cao hơn nhưng không chêch

lệch nhiều. Qua đó cho thấy lực lượng cán bộ TTHT đa số là những cán bộ có thâm

niên, kinh nhiệm cơng tác lớn, có trình độ am hiểu về q trình thay đổi, bổ sung hoặc

hình thành các chính sách thuế trong thời gian qua của ngành thuế.

Về giới tính thì nam nhiều hơn nữ chiếm tỉ lệ 57% ở cấp cục, 68% ở cấp Chi cục

và 66% ở cấp toàn Cục.

Về trình độ chun mơn thì đa số cán bộ tun truyền hỗ trợ đều có trình độ Đại

học chiếm 97% cấp tồn cục thuế. Chỉ có 01 cán bộ có trình độ trung cấp thuộc chi cục

42



thuế. Qua đó cho ta thấy trình độ cán bộ cơng chức TTHT NNT có trình độ cao phù

hợp với nhu cầu của cơng việc và của xã hội. Một số cán bộ trẻ đang theo học các lớp

Thạc sĩ để nâng cao trình độ và đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng cao.

2.2.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác TTHT NNT

Trong thời gian qua, việc bố trí bộ phận Tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính

thuế (Một cửa) và bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế luôn được cơ quan thuế

từ Cấp cục đến cấp Chi cục quan tâm và đảm bảo thực hiện tốt.

Tại các bộ phận này ln bố trí cán bộ trực để tiếp nhận thủ tục hành chính thuế

đồng thời hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về thuế. Thực hiện qui định về việc làm việc

ngày thứ bảy, Cục Thuế và Chi cục Thuế đều tổ chức, phân công cán bộ làm việc ngày

thứ bảy để thực hiện giải quyết công việc với người nộp thuế kịp thời.

Thiết bị phục vụ công tác TTHT NNT luôn được đảm bảo. Mỗi cán bộ thuế đều

được trang bị bàn làm việc và máy vi tính riêng phục vụ cho cơng tác. Bên cạnh đó, bộ

phận Một cửa còn bố trí máy vi tính dành cho người nộp thuế sử dụng khi có nhu cầu.

2.2.2.4. Tình hình thực hiện cơng tác TTHT NNT giai đoạn 2012-2016

a. Lập kế hoạch TTHT người nộp thuế:

Việc lập kế hoạch TTHT người nộp thuế trong thời gian qua nhìn chung được

thực hiện khá tốt. Định kỳ hàng năm căn cứ vào Qui trình TTHT NNT, bộ phận tuyên

truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế tham mưu cho Chi cục Thuế xây dựng

kế hoạch TTHT phù hợp với đơn vị mình quản lý tại từng thời điểm.

Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch TTHT của Chi cục Thuế các huyện, thành phố kết

hợp với tình hình thực tế tại Cục Thuế, phòng TTHT người nộp thuế tham mưu Cục

Thuế ban hành kế hoạch Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Bến

Tre để báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế.

Việc lập Kế hoạch luôn đảm bảo thời gian theo qui định tại Qui trình THHT

người nộp thuế (trước ngày 20/12 hàng năm). Khơng có tình trạng lập kế hoạch trễ

hạn.

Mặt khác, các chỉ tiêu trong kế hoạch đưa ra hàng năm như tổ chức Hội nghị

(Tấp huấn, Đối thoại, Tuyên dương người nộp thuế), Kiểm tra công tác TTHT, … đều

đạt và vượt kế hoạch.



43



b. Tuyên truyền qua hệ thống Tuyên giáo:

Việc tuyên truyền qua hệ thống Tuyên giáo của Tỉnh Ủy thời gian qua luôn được

Cục Thuế tỉnh Bến Tre và Phòng Tuyên giáo - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tỉnh Bến Tre

quan tâm và triển khai thực hiện tốt. Kết quả thực hiện công tác Tuyên truyền hỗ trợ

người nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Bến Tre trong thời gian qua được thể hiện qua bảng

số liệu 2.7 như sau:

Bảng 2.7. Kết quả Tuyên truyền qua hệ thống Tuyên giáo

Đơn vị tính: tin, bài

STT

1



Nội dung

Số lượng tin, bài viết

định hướng tun

truyền



2012 2013

102



67



2014



2015



2016



Tổng



Trung

bình



56



122



251



598



120



(Nguồn: Báo cáo cơng tác TTHT NNT của Cục Thuế)

Từ bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy ngành thuế đã tăng cường tuyên truyền

qua hệ thống tun giáo thơng qua hình thức cung cấp thơng tin định hướng tuyên

truyền về thuế nhất là những chính sách thuế mới, những qui định về thuế có liên quan

đến nhiều cá nhân, doanh nghiệp,….

Tuy nhiên việc Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo chỉ dừng lại ở mức độ cung

cấp thông tin tuyên truyền. Ngành thuế chưa tổ chức được các buổi hội nghị tập huấn

báo cáo viên của hệ thống tuyên giáo. Đây cũng là một hạn chế nhất định.

c. Tuyên truyền qua các Trang thông tin điện tử Cục Thuế:

Trang thông tin điện tử Cục Thuế tỉnh Bến Tre (website Cục Thuế) có địa chỉ

http://bentre.gdt.gov.vn được Tổng cục Thuế xây dựng và phân quyền cho Cục Thuế

biên tập quản lý theo qui định của về quản lý trang thông tin điện tử của ngành Thuế

thống nhất từ trung ương đến địa phương.

Ban biên tập Website Cục Thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐCT ngày 02/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre. Theo đó đồng chí Phó Cục trưởng làm

trưởng ban biên tập, đồng chí Trưởng phòng Tun truyền và Hỗ trợ người nộp thuế và

đồng chí Trưởng phòng Tin học làm Phó trưởng ban thường trực. Bên cạnh đó có tổ

giúp việc bao gồm các cán bộ cơng chức phòng Tun truyền và Hỗ trợ người nộp

thuế. Nhìn chung các thành phần các thành viên trong ban biên tập và tổ giúp việc

thường trực ban biên tập đều đúng thành phần và phù hợp với tiêu chuẩn qui định.

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×