Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 2, HẠ LONG, QUẢNG NINH

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 2, HẠ LONG, QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận kế tốn của cơng ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự phòng kế tốn của cơng ty:

Giám đốc



Kế tốn trưởng

( Trưởng phòng)



Kế tốn tổng hợp



Kế tốn ngân hàng



Thủ quỹ



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự phòng kế tốn của cơng ty

2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế tốn viên

Phòng kế tốn gồm 4 nhân viên:

Kế tốn trưởng (Trưởng phòng kế tốn) là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, tổ

chức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế tốn do Nhà nước quy

định. Là người tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ kế toán cũng

như các quy định của công ty. Phân công chỉ đạo trực tiếp cơng việc của các nhân viên

phòng kế tốn.Mọi sổ sách chứng từ báo cáo sử dụng trong bộ máy kế tốn đều phải

thơng qua sự phê duyệt của kế toán trưởng. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm

về các số liệu báo cáo kế toán trước nhà quản lý và pháp luật kế toán. Đồng thời kế

toán trưởng cũng tư vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt động của cơng ty.

Thủ quỹ có trách nhiệm quản lí tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ liên quan như

phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi …để phản ánh và ghi chép, thanh

toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi tiền mặt, là người thực

hiện các giao dịch với ngân hàng như gửi tiền, rút tiền, và phát lương cho các nhân

viên trong khối văn phòng cơng ty, lập sổ quỹ tiền mặt và định kỳ kiểm kê đối chiếu số

thực tế với sổ sách và với kế toán thanh toán. Thủ quỹ chịu trách nhiệm với các khoản

tiền thiếu hụt mất mát.



31



Các nhân viên trong phòng kế tốn ln có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau.Chứng từ sau khi được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt là cơ sở để kế toán

phụ trách phần hành liên quan nhập liệu vào phần mềm máy tính. Định kì sổ sách báo

cáo được đối chiếu chính xác giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa kế tốn

thanh tốn và thủ quỹ.

2.2.2. Quy trình hạch tốn kế toán vốn bằng tiền



Chứng từ gốc



Sổ chi tiết TK Tiền mặt



Chứng từ ghi sổ



Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng



Sổ quỹ Tiền mặt



Sổ cái Tk 111, 112



Sổ tiền gửi ngân hàng



Báo cáo tài chính



Bảng cân đối phát sinh



Hình 2.2. Sơ đồ quy trình hạch tốn kế tốn vốn bằng tiền

Giải thích qui trình kế tốn:

Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu, các giấy báo có, báo nợ….

kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán

tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt, còn kế tốn tiền gửi ngân hàng

vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng. Đến cuối 6 tháng đầu năm

và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi sổ đã lập kế toán vốn bằng tiền tiến hành vào

sổ cái các tài khoản 111, 112. Từ đó vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính.



32



2.3. Một số biểu mẫu chứng từ sử dụng

 Phiếu chi



Mẫu 2.1. Mẫu phiếu chi

 Phiếu thu



33



Mẫu 2.2. Mẫu phiếu thu

 Biên lại thu tiền



34



Mẫu 2.3. Mẫu biên lai thu tiền

 Giấy rút tiền mặt



35



Mẫu 2.4. Mẫu giấy tút tiền mặt

 Giấy nộp tiền



Mẫu 2.5. Mẫu giấy nộp tiền

 Giấy báo nợ



36



37



Mẫu 2.6. Mẫu giấy báo nợ

2.4. Thiết kế hệ thống hạch toán nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền.

2.4.1. Sơ đồ phân cấp chức năng DFD



CN TK Ngân Hàng



Hình 2.3. Sơ đồ phân cấp chức năng kế toán vốn bằng tiền

2.4.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh



Phiếu thu/chi

Hình 2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh kế toán vốn bằng tiền

2.4.3. Sơ đồ luồng mức đỉnh



CN TT hợp lệ



38



Hình 2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh kế toán vốn bằng tiền

2.4.4. Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh cho chức năng Cập nhật thông tin chung



Thông tin DMTK

Hình 2.6. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng CN thông tin chung

2.4.5. Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh cho chức năng Lập chứng từ ghi sổ



Giấy báo nợ/ có

Hình 2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng Lập chứng từ ghi sổ

2.4.6. Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh cho chức năng Báo cáo thống kê



Yêu cầu báo cáo

Hình 2.8. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng Báo cáo thống kê



39



Chương 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN

3.1. Đặt vấn đề

Trên thực tế việc hạch toán nghiệp vụ kế tốn vốn bằng tiền đóng một vai trò

rất quan trọng khơng chỉ đối với quản lý tài chính trong bản thân mỗi doanh nghiệp mà

với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.

Trong quá trình khảo sát tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

dựng LICOGI số 2, Quảng Ninh, ta thấy các Bộ phận kế toán của Công ty đã thực sự

được quan tâm và coi trọng. Cơng tác hạch tốn ở Cơng ty được tiến hành dựa trên cơ

sở khoa học, trên tình hình thực tế của Công ty và sự vận dụng chế độ kế tốn hiện

hành. Kế tốn hạch tốn chính xác, theo dõi dòng tiền cụ thể, tập hợp đầy đủ các chi

phí. Từ đó làm cơ sở để hạch tốn chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, Cơng ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề: Việc sử dụng vốn còn nhiều

bất cập. Cơng ty lựa chọn hình thức vay vốn còn chưa thích hợp để giảm chi phí lãi

vay. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của Cơng ty.

Chính vì thế, em đã đi xây dựng chương trình kế tốn vốn bằng tiền tại cơng ty nhằm

giúp cho hạch toán được chặt chẽ, đáp ứng đúng nhu cầu quản lý của cơng ty, từ đó

giúp nâng cao hiệu quả cho cơng tác kế tốn cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.

3.2. Giải quyết vấn đề

Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI số

2, Quảng Ninh, từ đó tiến hành phân tích thiết kế hệ thống hạch tốn nghiệp vụ các

khoản phải trả tại cơng ty và thu được các biểu đồ ở các mức như biểu đồ phân cấp

chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu ở chương 2. Kết hợp với việc sử dụng công cụ hỗ trợ

Excel, em đã đi xây dựng được chương trình kế toán vốn bằng tiền hỗ trợ kế toán

trong phần hạch tốn nghiệp vụ. Từ đó lên được các báo cáo thống kê.



40



3.3. Một số chức năng của chương trình kế tốn vốn bằng tiền

3.3.1. Chức năng chính



Hình 3.1: Giao diện của chức năng chính cho chương trình

3.3.2. Các chức năng phụ của chương trình

 Giao diện danh mục Khách hàng Nhà cung cấp



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 2, HẠ LONG, QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×