Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tiền mặt tại quỹ: Là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp do thủy quỹ bảo quản tại két

của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

- Tiền gửi ngân hàng: Là một loại vốn băng rtiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng,

kho bạc nhà nước, các công ty tài chính, bao gồm: Tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý.

- Tiền đang chuyển: Là một loại tiền bằng vốn của doanh nghiệp đã gửi vào ngân

hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã làm thủ tục để trích chuyển tiền gửi ngân hàng để trả

cho người bán nhưng chưa nhận được giấy báo có, giấy báo nợ hay các bản sao kê của

ngân hàng.

* Để theo dõi sự vận động và tăng (giảm) các loại vốn băng tiền kế toán sử

dụng các tài khoản sau:

- TK 111 "Tiền mặt" được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn

(biến động tăng giảm) quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp. TK 111 có ba tài khoản cấp 2:

TK 1111 "Tiền Việt Nam"

TK 1112 "Ngoại tệ"

TK 1113 "Vàng bạc kim khí quý, đá quý"

- TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc

kho bạc nhà nước. TK 112 có ba tài khoản cấp 2:

TK 1121 "Tiền Việt Nam"

TK 1122 "Ngoại tệ"

TK 1123 " Vàng bạc kim khí quý, đá quý"

- TK 113 "Tiền đang chuyển" được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình sự

biến động tăng, giảm của các khoản tiền đang chuyển.

- TK 112 có hai tài khoản cấp 2:

TK 1131 "Tiền Việt Nam"

TK 1132 "Ngoại tệ"



7



1.2. Đặc điểm của vốn bằng tiền, nhiệm vụ và ngun tắc hach tốn

1.2.1. Đặc điểm của cơng tác kế tốn vốn bằng tiền

Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền được sử dụng để

đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư ,

tài sản để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh...Vì vậy cơng tác quản lý vốn bằng

tiền đòi hỏi doanh nghiệpphải quản lý hết sức chặt chẽ. Trong q trình hạch tốn vốn

bằng tiền các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi bị lạm dụng là rất cần thiết, việc

sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo các nguyên tắc, chế độ quản lý thống nhất của

nhà nước, chẳng hạn như lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và ngân hàng sẽ

theo hợp đồng thương mại.

1.2.2. Nhiệm vụ của cơng tác kế tốn vốn bằng tiền:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền

của doanh nghiệp.

- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định

về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh tốn khơng

dùng tiền mặt

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra và đối

chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiềm mặt để đảm bảo tính cân đối nhất.

- Thực hiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên và phản ánh kết quả kịp thời.

1.2.3. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt

Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế

tốn nhưng phải được bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản.

- Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quy đổi

ra "đồng" tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố

tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, để ghi sổ kế toán.



8



- Đối với vàng bạc, kim loại quý, đá quý phải được quy đổi ra đồng Việt Nam tai thời

điểm mua vào hoặc được thanh toán theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn hoặc theo

giá niêm yết của ngân hàng địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động.

- Kế toán phải theo dõi chi tiết vàng bạc, kim loại quý, đá quý theo từng loại từng thứ

về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị, còn đối với ngoại tệ phải theo

dõi cả nguyên tệ gốc trên TK 007 "Ngoại tệ các loại"

- Vào cuối mỗi kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đánh giá

lại số dư ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịch bình quân trên

thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời

điểm lập báo cáo và xử lý chênh lệch tỷ giá theo đúng chế độ kế toán quy định.

1.3. Phương pháp kế toán:

1.3.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ:

Tiền mặt tại quỹ: Là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp do thủy quỹ bảo quản

tại két của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí q, đá q.

1.3.2. Quy định kế tốn tiền mặt tại quỹ:

- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,

đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt.

- Các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác và các

nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản

bằng tiền của đơn vị. Riêng vàng bạc, kim khí quý, đá quýtrướ khi nhập xuất quỹ phải

làm đầy đủ các thủ tục về cân đo, đong đếm số lượng, trọng lượng, giám đình chất

lượng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên giấy

niêm phong.

- Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày theo trình tự

thời gian các nghiệp vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt và phải tính ra số tiền tồn quỹ tại mọi

thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được mở riêng cho từng loại tiền mặt.



9



- Thủ quỹ phải mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ để ghi chép tình hình nhập xuất quỹ tiền

mặt và có trách nhiệm kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế để đối chiếu với sổ quỹ tiền

mặt của kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ra ngun nhân, kiến nghị biện pháp xử lý.

Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ xử lý theo quy định của

chuẩn mực kế toán số 10 "ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái"

1.3.3. Phương pháp kế toán tiền mặt tại quỹ

1.3.3.1. Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền

- Bảng kê vàng bạc, đá quý, bảng kiểm kê quỹ

- Các chứng từ có liên quan khác.

1.3.3.2. Tài khoản kế tốn sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(* ) Tài khoản kế toán sử dụng TK 111 và một số TK liên quan khác

- TK 111 "Tiền mặt" được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn

(biến động tăng giảm) quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp

- Nội dung và kết cấu: TK 111 có ba tài khoản cấp 2:

TK 1111 "Tiền Việt Nam"

TK 1112 "Ngoại tệ"

TK 1113 "Vàng bạc kim khí quý, đá quý"

Bên Nợ:

+ Số tiền mặt thực tế nhập quỹ

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Đối với tiền

mặt ngoại tệ)

+ Số tiền mặt kiểm kê thừa tại quỹ của doanh nghiệp

Bên có:

+ Số tiền mặt thực tế xuất quỹ



10



+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Đối với tiền

mặt ngoại tệ)

+ Số tiền mặt kiểm kê thiếu tại quỹ của doanh nghiệp

Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt, còn tồn quỹ.

(*) Phương pháp hạc toán một số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

Hạch toán các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt:

-Phản ánh các doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác kế toán ghi

Nợ TK 111: Số tiền mặt nhập quỹ theo tỷ giá thanh tốn

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512: Doanh thu nội bộ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711: Thu nhập từ hoạt động khác

Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Thu hồi các khoản cơng nợ phải thu nhập quỹ

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 136: Phải thu nội bộ

Có TK 138: Phải thu khác

- Tiền mặt do thu hồi tạm ứng thừa

Nợ TK 111: Số thu hồi nhập quỹ

Có TK 141: Thu hồi tạm ứng thừa

- Tiền mặt tăng do rút nhập quỹ

Nợ TK 111: Số tiền nhập quỹ tăng lên

Có TK 112: Số tiền gửi ngân hàng giảm

- Tăng do quỹ, ký cược ngẵn hạn bằng tiền mặt

11



Nợ TK 111: Số tiền nhập quỹ tăng lên

Có TK 144: Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244: Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 222: Góp vốn luên doanh

Có TK 223: Đầu tư vào cơng ty liên kết

Có TK 228: Đầu tư dài hạn khác

- Tăng do các khoản ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền mặt

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 3388: Các khoản thu hộ, giữ hộ

Có TK 3381: Kiểm kê thừa chưa rõ nguyên nhân

- Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- Kiểm kê tiền mặt thừa

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

Có TK 3388: Phải trả phải nộp khác

Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt:

- Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ, vật tư hàng hóa

Nợ TK 151, 152, 153, 156: Mua vật tư hàng hóa (Theo phương thức kiểm kê thường xuyên)

Nợ TK 611: Mua vật tư, hàng hóa (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 211, 213, 241: Chi XDCB, mua sắm tài sản cố định

Nợ TK 133 (1331,1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111: Số tiền chi



12



- Tiền mặt giảm do chi trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK 6278,6418,6428…tập hợp các khoản chi tiêu

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1111: Tỷ số tiền mặt chi

- Tiền mặt giảm do gửi vào tài khoản ngân hàng

Nợ TK 112: Gửi vào tài khoản ngân hàng

Có TK 111: Số tiền gửi

- Giảm do các nguyên nhân

Nợ TK 131: Đặt trước hoặc trả nợ cho người cung cấp

Nợ TK 136: Chi hộ ứng trước hoặc cấp cho đơn vị nội bộ

Nợ TK 144: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 138: Các khoản cho vay phát hiện thiếu khi kiểm kê

Nợ TK 141: Tạm ứng cho công nhân viên

Nợ TK 133: Nộp thuế và các khoản phải nộp

Có TK 1111: Số tiền mặt thực tế xuất quỹ

- Xuất quỹ tiền mặt sử dụng liên quan đến hoạt động tài chính, họat động khác

Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 811: Chi phí hoạt động khác

Có TK 1111: Tiền mặt

Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ:

- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt

động khác bẳng tiền mặt là ngoại tệ

Nợ TK 1112: Ngoại tệ (Tỷ giá thực tế)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

13



- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ

Nợ TK 1112: Ngoại tệ (giá thực tế)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng (giá tại thời điểm ghi nợ)

Có TK 515: DTHĐTC (Chênh lệch giá thực tế >giá tại thời điểm ghi nợ)

- Mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 156: Hàng hóa

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213: TSCĐ vơ hình

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (giá thực tế
Có TK 1112: Ngọai tệ

Có TK 007: Ngoại tệ các loại

Có TK 515: Doanh thu HĐTC (giá thực tế>giá ghi sổ)

- Thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 1112: Ngoại tệ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 007: Ngoại tệ các loại

- Mua ngoại tệ bằng đồng Việt Nam

Nợ TK 1112: Ngtoại tệ

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

- Bán ngoại tệ thu hồi tiền Việt Nam

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

14



Nợ TK 635: Chi phí tài chính (giá thực tế < giá ghi sổ)

Có TK 1112: Ngoại tệ

Có TK 515: Doanh thu HĐTC (giá thực tế > giá ghi sổ)

1.3.3.3. Sổ sách kế toán:

* Sổ kế toán tổng hợp

* Sổ kế toán chi tiết

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ

- Các sổ chi tiết khác có liên quan.



15



SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT

TK111

TK 511, 512



TK 333 (3331)



TK 112

Gửi tiền vào TK tại NH



Thu tiền bán sản phẩm

hàng hóa dịch vụ



TK144,224

Thế chấp ký cược, ký quỹ

TK 152, 153, 156



TK 711,712



Thu nhập hoạt động khác

Mua vật tư, hàng hóa

TK 133



TK 112



(KKTX)



Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt

Mua vật tư, hàng hóa



611



TK 131, 141, 138

(KKĐK)

Thu hồi các khoản nợ

TK 211, 213, 241

Mua TSCĐ chi đầu tư

TK 144

XDCB



TK 133



Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược

TK 121, 222,128,228

TK 338, 334

Nhận quỹ quỹ, ký cược



Mua chứng khốn, cho

vay vốn Góp vốn LD

TK 334



TK 3381



Trả lương, thưởng, BHXH,ăn ca

Thừa quỹ chưa rõ nguyên nhân



TK 311, 315, 331, 333

Thanh toán các

khoản nợ phải trả



16



1.4. Kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng: Là một loại vốn băng rtiền của doanh nghiệp gửi tại ngân

hàng, kho bạc nhà nước, các cơng ty tài chính, bao gồm: Tiền Việt Nam, vàng bạc, kim

khí quý, đá quý.

1.4.1. Quy định kế toán tiền gửi ngân hàng

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp

- Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của ngân hàng của doanh nghiệp phải tiến

hành thông báo cho ngân hàng biết để cùng kiểm tra đối chiếu số liệu. Nếu cuối tháng

chưa xác định được ngun nhân thì kế tốn phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng.

Sang tháng sau lại tiếp tục kiểm tra đối chiếu để xác định nguyên nhân và đối chiếu số liệu.

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết cho từng loại tiền và theo

từng ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.

- Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ xử lý theo quy định

của chuẩn mực kế toán số 10 "ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái"

1.4.2. Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng

1.4.2.1. Chứng từ sử dụng

- Giấy báo có, giấy báo nợ

- Bản sao kê

- ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Các loại séc: Séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi

- Các chứng từ liên quan

1.4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp hạc toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(* ) Tài khoản kế toán sử dụng TK 112 và một số TK liên quan khác

- TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc

kho bạc nhà nước.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×