Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS An Sơn

-Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO

dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2

đi qua  Hãy quan sát và nêu hiện tượng ?

-Em rút ra kết luận gì về tác dụng của H2

với bột CuO, khi nung nóng ở nhiệt độ

cao ?

-Yêu cầu HS xác định chất tham gia , chất

tạo thành trong phản ứng trên ?

Hãy viết phương trình hóa học xảy ra và

nêu trạng thái các chất trong phản ứng ?

-Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo

của các chất trong phản ứng trên ?

 Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong

hợp chất CuO, người ta nói: H2 có tính

khử.

-Ngồi ra H2 dễ dàng tác dụng với nhiều

oxit kim loại khác như: Fe2O3 , HgO ,

PbO, … các phản ứng trên đều toả nhiệt.

Em có thể rút ra kết luận gì về tính chất

hóa học của H2 ?



GV: Trần Quốc Nam

chất rắn màu đỏ gạch giống màu kim

loại Cu và có nước đọng trên thành

ống nghiệm.

-Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễ dàng tác

dụng với CuO tạo thành kim loại Cu

và nước.

Phương trình hóa học:

H2 + CuO







O2 trong hợp chất

CuO.

Kết luận: Khí H2

có tính khử, ở nhiệt

độ thích hợp, H2

khơng những kết



Cu + H2O



Nhận xét:

+ H2



H2O

(khơng có O2)

(có O2 )

+ CuO



Cu

(có O2)

(khơng có O2 )

 CuO bị mất oxi  Cu.

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt

độ thích hợp, H2 khơng những tác

dụng được với đơn chất O2 mà còn

có thể tác dụng với nguyên tố oxi

trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng

này đều toả nhiều nhiệt.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrơ

-u cầu HS quan sát hình 5.3 SGK/ 108 -HS quan sát hình  trả lời câu hỏi

 Hãy nêu những ứng dụng của H2 mà

của GV.

em biết ?

+Dựa vào tính chất nhẹ  H2 được nạp

-Dựa vào cơ sở khoa học nào mà em biết vào khí cầu.

được những ứng dụng đó ?

+Điều chế kim loại do tính khử của

H2. …



hợp được với đơn

chất O2 mà còn có

thể kết hợp với

ngun tố oxi trong

1 số oxit kim loại.

Các phản ứng này

đều toả nhiều nhiệt.



III. Ứng dụng :

-Bơm kinh khí cầu

-Sản xuất nhiên

liệu.

-Hàn cắt kim loại.

-Sản xuất amoniac,

phân đạm....



IV. CỦNG CỐ

-HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm.

-Hs làm bài tập sau:

Khử 4,8 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro

a.Tính số gam đồng kim loại kim loại.

b.Tính thể tích khí hiđro ( ĐKTC ) đã dùng.

V. DẶN DỊ

-Học bài.

-Làm bài tập SGK/ 109

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………................



Tuần: 26

Tiết: 49

Giáo án Hóa học 8



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

95



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



Bài 32: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết được:

- Khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa dựa trên cơ sở sự nhường oxi và sự nhận oxi.

2. Kỹ năng:

- Phân biệt được chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong các phương trình hóa học cụ thể.

- Phân biệt được phản ứng oxi hóa – khử với các loại phản ứng đã học.

- Tính được lượng chất khử, chất oxi hóa hoặc sản phẩm theo phương trình hóa học.

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh về thế giới quan duy vật.

4. Trọng tâm:

- Khái niệm chất khử, chất oxi hóa (nhắc lại), sự oxi hóa, ự khử, phản ứng oxi hóa – khử.

II/ CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.

- Học sinh: làm bài, đọc trước bài mới.

2. Phương pháp:

- Đàm thoại gợi mở.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số

2/ Bài cũ: 1. Nêu tính chất hóa học của H2, viết phương trình phản ứng minh họa.

2. Từ đó hãy nêu khái niệm về chất khử, sự oxi hóa.

3/ Giới thiệu bài mới: GV nêu vấn đề:

1. Các em đã được học những loại phản ứng hóa học nào? Đặc điểm của mỗi loại phản ứng đó.

2. Vậy, những phản ứng mà bạn đã viết ở trên bảng có thuộc loại phản ứng mà các em đã học khơng?

Những phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài mới ngày hôm nay. Bài 32: “

Phản ứng oxi hóa – khử”

4/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa.

GV Dựa vào phương trình phản ứng H2 HS theo dõi.

1. Sự khử, sự oxi hóa :

tác dụng với CuO phân tích, trong phản HS trả lời: H2 thể hiện tính khử, a). Sự khử :

ứng trên đã xảy ra 2 quá trình :

* Sự tách oxi ra khỏi

- Quá trình kết hợp của nguyên tử oxi vì H2 đã chiếm nguyên tố oxi hợp chất là sự khử.

trong CuO với hidro là sự oxi hoá H2 trong CuO.

thành H2O.

- Sự tách oxi ra khỏi CuO gọi là sự khử

CuO.

b). Sự oxi hóa :

Từ đó, hãy nêu lại khái niệm về sự oxi HS lắng nghe chăm chú.

* Sự oxi hóa là sự tác

hóa, sự khử.

dụng của oxi với một

GV : Chỉ vào các phương trình phản ứng 1. H thể hiện tính khử vì đã chất khác.

2

ở phần bài cũ và hỏi :

2. Chất khử, chất oxi

?. Trong các phản ứng trên H2 đã thể hiện chiếm ngun tố oxi trong CuO. hóa :

tính chất gì ? giải thích ?

a). Chất khử :

GV u cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

Giáo án Hóa học 8



96



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



về chất khử.

GV giới thiệu : Trong phản ứng đó, CuO

được gọi là chất oxi hóa. ? em hãy thử

phát biểu khái niệm về chất oxi hóa.

GV nhận xét, bổ sung thêm.

GV đặt thêm câu hỏi :

?. Vậy trong phản ứng H2 với O2, O2 có

được gọi là chất oxi hóa khơng ?giải

thích ?

Gv gọi học sinh lên bảng trình bày các quá

trình xảy ra trên phương trình.

GV lưu ý : đơn chất oxi hoặc chất nhường

oxi cho chất khác là chất oxi hóa.



* Chất chiếm oxi của

chất khác là chất khử.

HS nhắc lại định nghĩa về

khử.

HS Chăm chú lắng nghe và

biểu.

HS lắng nghe.

HS: O2 được gọi là chất oxi

vì nó đã nhường oxi cho

khác.

HS lên bảng xác định



chất * Ví dụ : H2.

b). Chất oxi hóa :

* Chất nhường oxi cho

phát chất khác là chất oxi

hóa.

* Ví dụ : O2, CuO.

hóa,

chất

trên



PTHH.



Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử . Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử

GV : chỉ trên phương trình phản ứng H2 tác HS theo dõi chăm chú, lắng 3. Phản ứng oxi hóa–khử:

dụng với CuO nêu vấn đề : theo em, sự khử nghe và trả lời.

* Là phản ứng hóa học

CuO

Cu, sự oxi hóa H 2

H2O trong

trong đó xảy ra đồng thời sự

phản ứng trên có xảy ra riêng rẽ, tách rời

oxi hóa và sự khử.

được khơng ? vì sao ?

* Ví dụ:

GV : những phản ứng xảy ra đồng thời 2 HS lắng nghe..

Sự khử CuO

quá trình trên gọi là phản ứng oxi hóa –

khử.

GV yêu cầu học sinh nêu định nghĩa phản HS nêu định nghĩa phản ứng

to

→ Cu + H2O

oxi hóa – khử.

CuO+H2 

ứng oxi hóa – khử.

o

(chất

khử)(chất

oxi

hóa)

HS suy nghĩ, trả lời.

t

→ CO2, phản

GV nêu ví dụ : C + O2 

ứng trên có thuộc loại phản ứng oxi hóa –

khử khơng ? vì sao ?

Sự oxi hóa H2

HS lắng nghe.

GV lưu ý : một số phản ứng hóa hợp cũng

là phản ứng oxi hóa – khử.

HS đọc sách giáo khoa trả

GV gọi học sinh đọc phần đọc thêm.

lời.

GV phân tích để học sinh hiểu, tránh học

sinh hiểu lầm rằng chỉ có phản ứng trong

đó có oxi tham gia hoặc có q trình cho

nhận oxi mới là phản ứng oxi hóa – khử.

HS lắng nghe.

4. Tầm quan trọng của

to

→ 2NaCl.

Ví dụ : 2Na + Cl2 

phản ứng oxi hóa – khử :

Vậy, theo em phản ứng oxi hóa – khử có

(sách giáo khoa).

tầm quan trọng thế nào ? cho ví dụ.Từ đó HS liên hệ thực tế, trả lời.

nêu cách bảo quản 1 số đồ vật để tránh bị

oxi hóa.

GV bổ sung, nêu mặt lợi và hại của loại

HS lắng nghe.

phản ứng trên.

5/ Củng cố - dặn dò):

* Củng cố:

- GV treo bảng phụ bài tập:

Giáo án Hóa học 8



97



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



* Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào

đã học. Nếu là phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa.

to

to

to

→ P2O5.

→ Al2O3.

→ Fe + CO2.

a) P + O2 

b) Al + O2 

c) Fe2O3 + CO 

o



o



o



t

t

t

→ Fe2O3 + H2O.

→ CO2.

→ Fe + H2O.

d) Fe(OH)3 

e) C + O2 

f) Fe3O4 + H2 

*Bài 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu được 16,8 gam sắt.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng chất oxi hóa đã tham gia phản ứng.

c. Tính thể tích khí hidro đã tiêu thụ (ở đktc).

- GV hướng dẫn và gọi từng học sinh lên bảng hoàn thành bài tập.

- GV chấm điểm vở 1 số học sinh và nhận xét.

* Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tình hình học tập của lớp.

- Dặn dò: + Về nhà học bài, làm bài tập:1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa/113.

+ Đọc trước bài: “Điều chế hidro – phản ứng thế”.

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………................



Tuần: 26

Tiết: 50



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................



Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO. PHẢN ỨNG THẾ

I. MỤC TIÊU .

1.Kiến thức: Biết được:

-Cách điều chế H2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

-Hiểu khái niệm phản ứng thế.

2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát thí nghiệm, viết phương trình hóa học.

-Kĩ năng hoạt động nhóm.

-Kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình hóa học.

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú say mê mơn họccho học sinh.

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

Hóa chất

Dụng cụ

-Axit : HCl , H2SO4 (l)

-Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn.

-Kim loại: Zn, Fe, Al

-Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn.

2. Học sinh:

-Đọc SGK / 114, 115

-Ôn lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong cơng nghiệp.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Phản ứng oxi hoá- khử là gì?

Giáo án Hóa học 8



98



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



? cho các phản ứng sau:

to

→ Fe2O3+ 3H2O

a. 2Fe(OH)3 

b. CaO + H2O → Ca(OH)2

to

→ 2MgO + C Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ? Vì sao ?

c. CO2 + 2Mg 

3.Vào bài mới

Qua bài hiđro các em đã học xong về tính chất của hiđro. Như vậy hiđro điều chế bằng cách nào?

Hiđro tham gia vào phản ứng thế ra sao? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H2

*Điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:

-Nghe và ghi nhớ nguyên liệu I. ĐIỀU CHẾ H2

-Giới thiệu: Nguyên liệu thường được dùng để điều chế H2 trong phòng thí 1. Trong phòng thí

để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm là axit nghiệm.

nghiệm:

HCl và kim loại Zn.Vậy chúng ta điều chế H 2

-Khí H2 được điều chế

bằng cách nào ?

bằng cách: cho axit

-Biểu diễn thí nghiệm:

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn (HCl, H2SO4(l)) tác

+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm.

của GV  nêu nhận xét.

dụng với kim loại

+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi cho viên

(Zn, Al, Fe, …)

kẽm vào dung dịch axit HCl  Nêu nhận +Khi cho viên kẽm vào dung -Phương trình hóa

xét ?

dịch axit HCl  dung dịch sơi học:

+Khí thốt ra là khí gì ?  Hãy nêu hiện lên và có khí thoát ra, viên Zn + 2HCl → ZnCl2

+H2

tượng xảy ra khi đưa que đóm còn tàn than kẽm tan dần.

hồng vào đầu ống dẫn khí ?

+Khí thốt ra khơng làm cho -Nhận biết khí H2

+Yêu cầu HS quan sát màu sắc ngọn lửa của que đóm bùng cháy  khí đó bằng que đóm đang

cháy.

khí thốt ra khi đốt trên đầu ống dẫn khí  rút khơng phải là khí oxi.

ra nhận xét ?

+Khí thốt ra cháy với ngọn -Thu khí H2 bằng

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2 giọt lửa màu xanh nhạt đó là khí cách:

+Đẩy nước.

dung dịch trong ống nghiệm đem cô cạn  H2.

Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và rút ra +Sau khi phản ứng kết thúc, +Đẩy khơng khí.

lấy 1-2 giọt dung dịch trong

nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối kẽm Clorua có ống

cơng thức là: ZnCl2. Hãy viết phương trình

nghiệm đem cơ cạn  thu được

phản ứng xảy ra ?

-Yêu cầu HS chạm tay vào đáy ống nghiệm chất rắn màu trắng.

-Phương trình hóa học:

vừa tiến hành thí nghiệm  Nhận xét ?

-Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

người ta có thể thay dung dịch axit HCl bằng -Ống nghiệm vừa tiến hành thí

nghiệm nóng lên rất nhiều

H2SO4 lỗng và thay Zn bằng Fe, Al, …

chứng tỏ phản ứng xảy ra là

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của hiđrơ ?

 Dựa vào tính chất vậy lý của hiđrơ, theo phản ứng toả nhiệt.

-Khí H2 ít tan trong nước và

em ta có thể thu H2 theo mấy cách ?

-Khi thu O2 bằng cách đẩy khơng khí người nhẹ hơn khơng khí nên ta có

thể thu H2 theo 2 cách :

ta phải chú ý điều gì ? Vì sao ?

+Đẩy nước.

 Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy khơng khí ta +Đẩy khơng khí.

-Khi thu O2 bằng cách đẩy

phải thu như thế nào ?

-Yêu cầu 1 HS tiến hành thu khí oxi theo 2 khơng khí người ta phải chú ý

để miệng bình hướng lên trên, 2. Trong cơng nghiệp.

cách.

(SGK/ 115)

-Hãy so sánh cách thu khí H2 với cách thu vì O2 nặng hơn khơng khí.

Giáo án Hóa học 8



99



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



 Vậy khi thu H2 bằng cách

đẩy khơng khí ta phải hướng

miệng ống nghiệm xuống dưới

vì khí H2 nhẹ hơn khơng khí.

-HS theo dõi cách thu khí H2

và nhận xét.

-Đọc SGK/ 115 để ghi nhớ

nguồn nguyên liệu để sản xuất

H2 trong cơng nghiệp: nước,

than, khí thiên nhiên, dầu mỏ,



Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng thế

-Yêu cầu HS quan sát phản ứng:

-HS quan sát phương trình

Zn +

2HCl → ZnCl2 + H2

phản ứng và nhận xét:

(đ.chất) (h.chất)

(h.chất) (đ.chất)

+Zn và H2 là đơn chất.

→ Nhận xét: phân loại các chất tham gia và sản +ZnCl2 và HCl là hợp chất.

+HS so sánh chất tham gia

phẩm tạo thành trong phản ứng ?

+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên tử nào trong và sản phẩm để trả lời:

nguyên tử Zn đã thay thế

axit HCl để tạo thành muối ZnCl2 ?

nguyên tử H trong hợp chất

-Dùng phấn màu để biểu diễn:



HCl.

Zn + 2HCl

ZnCl2 + H2

→ Phản ứng này được gọi là phản ứng thế.

-Nhận xét:

Nguyên tử Al đã thay thế

-Yêu cầu HS nhận xét phản ứng:

nguyên tử H trong hợp chất

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2

H2SO4.

(đ.chất) (h.chất)

(h.chất)

(đ.chất)

Kết luận: Phản ứng thế là

Yêu cầu HS rút ra định nghĩa phản ứng thế ?

Bài tập 1: Trong những phản ứng sau, phản ứng phản ứng hóa học giữa đơn

nào là phản ứng thế ? Hãy giải thích sự lựa chất và hợp chất, trong đó

nguyên tử của đơn chất

chọn đó ?

thay thế nguyên tử của 1

o

t

→ 2MgO

a. 2Mg + O2 

nguyên tố trong hợp chất.

to

-Trao đổi nhóm (2’).

→ K2MnO4+MnO2+O2

b. KMnO4 

Phản ứng thế là: c ; e ; g vì

c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

o

các nguyên tử của đơn

t

→ MgO + H2O

d. Mg(OH)2 

chất (Fe , H , Cu) đã thay

khí O2 ?

*Điều chế H2 trong công nghiệp:

-Yêu cầu HS đọc SGK/ 115

-Nguồn nguyên liệu để sản xuất H2 trong

công nghiệp là gì ?

-Giới thiệu dụng cụ điều chế H 2 bằng cách

điện phân.

-Hướng dẫn HS viết phương trình điện phân

nước.



2



o



t

→ Fe + H2O

e. Fe2O3 + H2 

g. Cu + AgNO3 → Ag + Cu(NO3)2



thế nguyên tử của 1 nguyên

tố trong hợp chất (CuCl2 ;

Fe2O3 ; AgNO3).



IV.CỦNG CỐ

-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/ 117.

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 117

Đáp án: -Đáp án bài tập 1 SGK/ 117:a,c.



Giáo án Hóa học 8



100



Phương trình hóa học:

dp

H2O →

O2



2 H2 +



II.

PHẢN

ỨNG

THẾ.

Phản ứng thế là phản

ứng hóa học giữa đơn

chất và hợp chất, trong

đó nguyên tử của đơn

chất thay thế nguyên

tử của 1 nguyên tố

trong hợp chất.

Ví dụ: Fe + 2 HCl

→ FeCl2 + H2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×