Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như cac em đã biết khí oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Như cac em đã biết khí oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS An Sơn

nghiệm phải hơ nóng đều ống

nghiệm trước khi tập trung đun ở

đáy ống nghiệm?

- Tại sao khi đun nóng KMnO4 ta

phải đặt miếng bơng ở đầu ống

nghiệm ?

-Khi thu khí oxi bằng cách đẩy

khơng khí, tại sao phải đặt miệng

bình hướng lên trên và đầu ống

dẫn khí phải để ở sát đáy bình ?

- Theo em làm cách nào để biết

được ta đã thu đầy khí oxi vào

bình

-Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta

phải chú ý điều gì ?

=> Qua các thí nghiệm trên em có

thể rút ra được kết luận gì ?



GV: Trần Quốc Nam

- Vì khí oxi nặng hơn khơng khí nên khi

thu khí oxi bằng cách đẩy khơng khí phải

đặt miệng bình hướng lên trên và đầu ống

dẫn khí phải để ở sát đáy bình.

- Để biết được khí oxi trong bình đã đầy ta

dùng que đóm đặt trên miệng ống nghiệm.

- Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta phải

chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi chậu trước

khi tắt đèn cồn.

Kết luận:Trong phòng thí nghiệm, khí oxi

được điều chế bằng cách đun nóng những

hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở

nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3.

Có 2 cách thu khí oxi:

+ Đẩy nước.

+ Đẩy khơng khí.

II. Sản xuất khí

oxi trong cơng

nghiệp.

Khơng dạy mục

nầy HS tự đọc

thêm



Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK/ -Trao đổi nhóm hồn thành bảng SGK/ III. Phản ứng

93.

93

phân hủy.

- Yêu cầu HS trình bày kết quả và -Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả và -Phản ứng phân

nhận xét.

bổ sung.

hủy là phản ứng

? Các phản ứng trong bảng trên có đặc -Các phản ứng trong bảng trên đều có 1 từ một chất ban

điểm gì giống nhau ?

chất tham gia phản ứng.

đầu cho ra sản

 Những phản ứng như vậy gọi là

phẩm từ hai chất

phản ứng phân hủy. Vậy phản ứng -Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trở lên.

trong một chất sinh ra hai hay nhiều chất -VD:

phân huỷ là phản ứng như thế nào ?

t0

mới.

-Hãy cho ví dụ và giải thích ?



2KNO3 

-Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với  Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân

2KNO2 + O2

phản ứng phân hủy  Tìm đặc điểm hủy trái ngược nhau.

khác nhau cơ bản giữa 2 loại phản ứng

trên?

IV. CỦNG CỐ:

-Yêu cầu HS giải bài tập 1,5 SGK/ 94

Đáp án: -Bài tập 1 SGK/ 94

Đáp án: b, c. vì KClO3 và KMnO4 là những chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

-Bài tập 5 SGK/ 94:

a.CaCO3  CaO + CO2

b. Phản ứng trên là phản ứng phân hủy vì có một chất tham gia tạo thành 2 sản phẩm.

V. DẶN DÒ

-Học bài.

-Làm bài tập : ,3,4,6 SGK/94 Bỏ BT 2/94

-Ơn lại bài tính chất của oxi.

Giáo án Hóa học 8



82



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



-Đọc bài 28: khơng khí – sự cháy.

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



Tuần: 22

Tiết: 42



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................



Bài 28: KHƠNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết được:

-Khơng khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của khơng khí theo thể tích là: 78% N 2, 21% O2

và 1% các chất khí khác.

-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt

nhưng không phát sáng.

-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.

2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.

-Hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu khơng khí ơ nhiễm và phòng chống cháy.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

- Hóa chất: P đỏ.

- Dụng cụ:

+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm.

+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất.

2. Học sinh:

-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94

-Ơn lại bài tính chất của oxi.

-Đọc bài 28: Khơng khí – sự cháy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Gv đặc câu hỏi khiểm tra bài củ cho HS

? Trong phòng thí nghiệm người ta dúng hóa chất nào để điều chế khí oxi?, ngươiì ta thu khí oxi

bằng máy cách?

?Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?.

3.Vào bài mới

Bằng cách nào người ta xác định được thành phần của khơng khí? Khơng khí có liên quan gì đến

sự cháy? Tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn? Làm thế nào để dập tắt được sự cháy? Để hiểu rõ

hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Xác định thành phần của khơng khí

- Trong khơng khí có những chất khí nào? - Trong khơng khí có những chất I. Thành phần của

 Theo em khí nào chiếm nhiều nhất? Các khí : O2 , N2 , …

khơng khí.

- Ống đong có 6 vạch.

Kết luận:

khí này có thành phần như thế nào?

Giáo án Hóa học 8



83



Trường THCS An Sơn

- Giới thiệu dụng cụ và hóa chất để tiến

hành thí nghiệm.

- Quan sát ống đong  theo em ống đong

có bao nhiêu vạch ?

- Đặt ống đong vào chậu nước, đến vạch

thứ nhất (số 0), đậy nút kín  khơng khí

trong ống đong lúc này chiếm bao nhiêu

phần?

-Biểu diễn thí nghiệm.

+Khi P cháy mực nước trong ống đong

thay đổi như thế nào ?

+ Chất khí nào trong ống đong đã tác dụng

với P đỏ để tạo thành khói trắng (P2O5) ?

 Từ sự thay đổi mực nước trong ống

đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích của

khí oxi được khơng ?

-Bằng thực nghiệm ngưới ta xác định

được khí O2 chiếm 21% thành phần của

khơng khí. Vậy chất khí còn lại trong ống

đong chiếm mấy phần ?

- Phần lớn khí còn lại trong ống đong

khơng duy trì sự sống, sự cháy, khơng làm

đục nước vơi trong  Đó là khí N2 chiếm

khoảng 78% thành phần của khơng khí.

-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy

khơng khí có thành phần như thế nào ?



GV: Trần Quốc Nam

- Đặt ống đong vào chậu nước,

đến vạch thứ nhất (số 0), đậy nút

kín  khơng khí trong ống đong

lúc này chiếm 5 phần hay

+Khi P cháy mực nước trong ống

đong dâng lên đến vạch số 2 (số

1).

+ Khí O2 trong ống đong đã tác

dụng với P đỏ để tạo thành khói

trắng (P2O5).



- Khơng khí là hỗn

hợp nhiều chất khí.

- Thành phần theo

thể tích của khơng

khí là:

+ 21% khí O2 .

+78% khí N2 .

+1% các khí khác.

- Tính % của khơng

khí theo khối lượng



Lưu ý cho HS cách

 Từ sự thay đổi mực nước trong phòng và dập tắt đám

ống đong ta thấy thể tích của khí cháy

oxi trong khơng khí chiếm 1

phần.

1

VO2 = Vkk

5

Hay



- Chất khí còn lại trong ống đong

chiếm 4 phần.

-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu,

ta thấy khơng khí có thành phần :

+ 21% khí O2 .

+78% khí N2 .

- Ngồi 2 chất khí là O2 và N2,

trong khơng khí còn chứa: hơi

-Ngồi 2 chất khí là O2 và N2, trong khơng H O, CO , khí hiếm, …

2

2

khí còn chứa những chất gì khác ?

-Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi Kết luận: Khơng khí là hỗn hợp

mục 2.a SGK/ 96.

nhiều chất khí, có thành phần:

 Các khí còn lại chiếm khoảng 1% thành + 21% khí O .

2

phần của khơng khí.

+78% khí N2 .

 Em có kết luận gì về thành phần của +1% các khí khác.

khơng khí ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ khơng khí trong lành tránh ô nhiễm.

-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96

-Đọc SGK/ 96  nêu được 3. Bảo vệ khơng khí trong

-Theo em ngun nhân nào gây ơ 1 số biện pháp chính như:

lành, tránh ơ nhiễm.

nhiễm khơng khí  nêu tác hại ?

-xử lí rác thải ở nhà máy, xí

+ Trồng rừng.

-Chúng ta phải làm gì để bảo vệ + Xử lí rác thải của nhà nghiệp, lò đốt…

-bảo vệ rừng.

khơng khí trong lành, tránh ô nhiễm ? máy, …

-Luật pháp về môi trường…

IV. CỦNG CỐ

- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7 SGK/ 99

- HD HS làm bài tập 7:

Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m3 kk.

Vậy 24 giờ ?

m3 kk

-Biết trong khơng khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi của khơng khí.

vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ?

Giáo án Hóa học 8



84



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



V. DẶN DÒ

-Học bài.

-Xem trước phần II SGK/ 97

-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:



Tuần: 23

Tiết: 43



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

Bài 28: KHƠNG KHÍ - SỰ CHÁY (Tiếp theo)



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết được:

-Khơng khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của khơng khí theo thể tích là: 78% N 2, 21% O2

và 1% các chất khí khác.

-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt

nhưng khơng phát sáng.

-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.

2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.

-Hoạt động nhóm.

3.Thái độ:

HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu khơng khí ơ nhiễm và phòng chống cháy.

II. CHUẨN BỊ:

-Xem trước phần II SGK/ 97

-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Trong khơng khí, khí oxi chiếm bao hiêu về thể tích?, muốn bảo vệ khơng khí khỏi bị ơ nhiễn phải

bảo vệ như thế nào?

3.Vào bài mới:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.

-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi -Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi (trong II. Sự cháy và sự

(trong khơng khí), ta thấy có hiện khơng khí), ta thấy có hiện tượng:

oxi hóa.

tượng gì ?

+Toả nhiệt.

1. Sự cháy:

-Những hiện tượng như vậy, người ta +Phát sáng.

Là sự oxi hóa có toả

gọi đó là sự cháy. Vậy sự cháy là gì

-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và nhiệt và phát sáng.

-Theo em khi ga, củi, … cháy gọi là phát sáng.

Ví dụ: Đốt than…

gì ?

- Khi ga, củi, … cháy gọi là sự cháy.

2. Sự oxi hóa

-Sự cháy trong khơng khí và trong -Sự cháy trong khơng khí và trong oxi chậm:

oxi có gì giống và khác nhau ?

đều là sự oxi hóa. Nhưng sự cháy trong là sự oxi hóa có toả

-Tại sao các chất cháy trong oxi lại oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn.

nhiệt nhưng không

tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong - Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ phát sáng.

không khí ?

cao hơn khi cháy trong khơng khí vì Ví dụ :Thanh sắt để

- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng trong khơng khí có lẫn 1 số chất khí ngồi nắng….

lâu ngày trong khơng khí thường có khác đặc biệt là khí N2 nên tốn nhiệt độ

hiện tượng gì ?

để đốt cháy các khí này.

-Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng

lâu bị gỉ là do các đồ vật này đã hóa - Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu

Giáo án Hóa học 8



85



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



hợp từ từ với oxi trong không khí  ngày trong khơng khí thường bị gỉ.

gọi là sự oxi hóa chậm. Sự oxi hóa -HS nghe và ghi nhớ: sự oxi hóa chậm

chậm tuy khơng phát sáng nhưng có là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng khơng

phát sáng.

tỏa nhiệt .

- Theo em q trình hơ hấp của con - Q trình hơ hấp của con người gọi là

người có gọi là sự oxi hóa chậm sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường hơ

hấp  máu  chất dinh dưỡng cho cơ

khơng ? Vì sao ?

- Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện thể.

nhất định sẽ chuyển thành sự cháy

gọi là sự tự bốc cháy.

 Vì vậy trong nhà máy, người ta

thường cấm khơng được chất giẻ lau Sự cháy sự oxi hóa chậm

có dính dầu mỡ thành đống để đề Giống -là sự oxi hóa và có toả nhiệt

Khác -phát sáng -khơng phát sáng

phòng sự tự bóc cháy.

-xảy ra nhanh

-xảy

ra

-Hãy so sánh sự cháy và sự oxi hóa

chậm

chậm ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy

-S, P, Fe muốn cháy được cần phải có -S, P, Fe muốn cháy được cần phải III. Điều kiện để có sự

điều kiện nào ?

được đốt nóng và có đủ oxi.

cháy và dập tắt sự cháy

 Vậy điều kiện phát sinh sự cháy là - Muốn dập tắt sự cháy ta phải:

1. Các điều kiện phát

+ Hạ thấp nhiệt độ cháy.

sinh sự cháy:

gì ?

-Chất phải nóng đến

- Theo em muốn dập tắt sự cháy ta + Cách li chất cháy với khí O2.

- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng nhiệt độ cháy.

phải làm gì ?

cách phun nước.

-Phải có đủ oxi cho sự

- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng - Để cách li chất cháy với oxi ta có cháy.

thể:

2. Các biện pháp để dập

cách nào ?

tắt sự cháy:

-Em hãy tìm 1 số biện pháp để cách li + Dùng bao dày đã tẩm nước.

+ Dùng cát, đất.

-Hạ nhiệt độ của chất

chất cháy với oxi ?

+ Phun khí CO2.

cháy xuống dưới nhiệt

- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng độ cháy.

dầu cháy ta phải cách li chất cháy -Cách li chất cháy với

- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa do với oxi, không được dùng nước để oxi.

xăng dầu cháy ta phải làm gì ? Vì dập tắt đám cháy vì xăng dầu khơng

tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi

sao ?

lên trên làm đám cháy lan rộng hơn.

-Trong thực tế khi muốn dập tắt sự

- Theo em khi muốn dập tắt sự cháy cháy ta chỉ cần vận dụng 1 trong 2

ta có cần phải áp dụng đồng thời cả 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự

cháy.

biện pháp đó khơng ?

IV. CỦNG CỐ.

GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:

?Sự cháy là gì? Sự oxi hóa chậm là gì? So sánh 2 hiện tượng này?

?Khi một người nào đó đang bị cháy theo em thì phải cứu người đó như thế nào.

V. DẶN DÒ

-Học bài.

-Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99

-Xem trước nội dung bài luyện tập 5.

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:



Giáo án Hóa học 8



86



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



Tuần: 23

Tiết: 44



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................



Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học.

+ Tính chất của ơxi, ứng dụng và điều chế.

+ Khái niệm ô xi, sự phân loại.

+ Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.

+ Thành phần của khơng khí.

2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải tốn, phân biệt các loại phản ứng hoá

học.

3. Giáo dục: Giáo dục ý thức cẩn thận, độc lập.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

Chuẩn bị đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

2. Học sinh:

Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa,

mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

3. Vào bài mới

Các em đã học xong các bài như oxit; tính chất của oxi; sự cháy…để các em hiểu và khắc sâu kiến

thức hơn và giải được một số bài tập định tính và định lượng có liên quan đến những bài này. Tiết học này

các em sẽ được học bài luyện tập

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:

* Hoạt động nhóm, để trả lới các câu hỏi của

-Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:

GV.

+Tính chất vật lý.

-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm

+Tính chất hóa học.

khác nhận xét và bổ sung.

+Ứng dụng.

+Điều chế và thu khí oxi.

-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?

-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhau

-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho ví dụ ?

giữa 2 loại phản ứng.

-Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp và phản ứng

phân hủy ?

-Khơng khí có thành phần về thể tích như thế nào ?

-Tổng kết lại các câu trả lời của HS.

Hoạt động 2: Luyện tập.

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập 3,4,5,6,7 -HS hoạt động nhóm.

SGK/ 100, 101

Bài tập 3:

+Oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3

Giáo án Hóa học 8



87



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit của phi

kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị cao cũng tạo ra

oxit axit như Mn2O7, …

-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình kín có

dung tích 1,4 lít chứa đầy khơng khí (đktc). Theo em

P có cháy hết khơng ?

-Hướng dẫn HS:



V



= 5.VO2 ⇒ VO



+ KK

Lập tỉ lệ:



2



1

= VKK

5



+Oxit axit: CO2, SO2, P2O5

Bài tập 4: d

Bài tập 5: b, c, e.

Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d.

Bài tập 7: a, b.



1



V = 5.VO2 ⇒ VO = 5 VKK

Giải: KK

2



= 0,28



(l)



nO2 = 0,0125mol



nP = 0,08mol



Phương trình phản ứng:



 Tìm chất dư ?

-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101

+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?

+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương trình phản

ứng ?

+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?

+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng KMnO4 phản

ứng + khối lượng KMnO4 hao hụt.



0



t

→ 2P2O5

4P

+

5O2 

4 mol

5 mol

Đề bài 0,08 mol 0,0125 mol

0,08 0,0125



5

Ta có tỉ lệ: 4

 P dư.

-Bài tập 8:

+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ:

20.100 = 2000 ml = 2 lít.

2

nO =

= 0,0893mol

22,4

2



0



t

→ K2MnO4 + O2 + MnO2

a. 2 KMnO4 

n KMnO = 2.0,0893 = 0,1786mol

4



m KMnO4 ( pu ) = 28,22 g



mKMnO4 ( hao) =



28,22.10

= 2,822 g

100



mKMnO4



(cần) = 28,22 + 2,282 = 31g

IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

-HS làm bài tập sau: Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi

lọ có dung tích 100ml.

a. Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở( ĐKTC ) và hao hụt 10%.

b. Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng là bao nhiêu? Viết

phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

-Học bài.

-Làm bài tập 4,5 SGK/ 31

-Đọc bài 9 SGK / 32,33

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



Tuần: 24

Tiết: 45



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4

ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI



I. MỤC TIÊU

Giáo án Hóa học 8



88



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



-HS nắm vững ngun tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như: ít tan trong

nước, nặng hơn khơng khí ; và tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.

-Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm; điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cách nhận

biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất.

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

Hóa chất

Dụng cụ

-Thuốc tím (KMnO4)

-Ống nghiệm và giá ống nghiệm .

-KClO3

-Mi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm.

-MnO2

-Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh.

-S, bột than

-Bình thuỷ tinh (2), bơng gòn.

2. Học sinh:

-Ơn lại bài: tính chất hóa học của oxi.

-Kẻ bản tường trình vào vở:

STT

Tên thí nghiệm

Hóa chất

Hiện tượng

PTPƯ - Giải thích

01

02

03

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ

GV cho hs tìm hiểu nội dung làm bài thực hành.

3. Vào bài mới

Qua bài học ở bài oxi. Các em đã biết tính chất của oxi. Để điềuchế khí ơxi như thế nào? Và

tính chất hố học ra sao? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu qua bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động : Tiến hành thí nghiệm

-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi.

1. Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi.

-Lưu ý HS:

-Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu khí oxi 

+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải hơi thấp Tiến hành thí nghiệm 1.

xuống dưới.

Phương trình phản ứng:

to

+Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu khí oxi.

→ 2KCl + O2

2KClO3 

+Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm trước khi đun

tập trung vào 1 chỗ.

2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong

+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút ống dẫn khí ra

khơng khí và trong oxi.

khỏi chậu nước trước khi tắt đèn cồn.

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú ý lấy

-Khi thu oxi bằng cách đẩy khơng khí, theo em làm cách

lượng S vừa phải.

nào để biết không khí trong ống nghiệm đã đầy ?

-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của GV, trao đổi

-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:

nhóm để trả lời câu hỏi.

+Dùng mi sắt lấy 1 ít S bột.

+Đốt mi sắt chứa S trong khơng khí và nhanh chóng

to

→ SO2

đưa mi sắt vào trong lọ chứa khí oxi. Yêu cầu HS S + O2 

3. Thí nghiệm 3: Đốt sắt trong oxy

quan sát hiện tượng và giải thích ?

*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3 và bột than cho

vào ống nghiệm dày  đún nóng trên ngọn lửa đèn cồn. 3Fe + 2O2

Fe3O4

to

Các em hãy quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích ?





Gợi ý:

Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than nóng đỏ và

Giáo án Hóa học 8



89



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



muối KCl sinh ra bị cháy với ngọn lửa màu tím  bị đẩy

ra khỏi miệng ống nghiệm nên phát sáng rất đẹp.

IV.CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-GV cho học sinh viết bảng thu kế hoạch của bài thực hành vừa xong theo mẫu.

-Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4 .

V.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



Tuần: 24

Tiết: 46



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

KIỂM TRA 1 TIẾT



I. MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương 4.

-Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập:

+Nhận biết.

+Tính theo phương trình hóa học.

+Cân bằng phương trình hóa học.

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 4.

III.ĐỀ KIỂM TRA

Câu I: (2 điểm)

TRẮC NGHIỆM

1.Cho các chất sau:

a. Fe3O4 b. KClO3

c. KMnO4

d. CaCO3

e. Khơng khí g. H2O

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:

A. b, c.

B. b, c, e, g.

C. a,b,c,e.

D. b, c, e.

2.Người ta thu được khí oxi bằng cách đẩy nước là dựa vào tính chất :

A. khí oxi tan trong nước.

C. khí oxi khó hóa lỏng.

B. khí oxi ít tan trong nước.

D. khí oxi nhẹ hơn nước.

3. Sự oxi hóa chậm là:

A. Sự oxi hóa mà khơng tỏa nhiệt.

B. Sự oxi hóa mà khơng phát sáng.

C. Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng.

D. Sự tự bốc cháy.

4. Trong các nhóm oxit sau, nhóm oxit nào là oxit axit:

A. CO , CO2 , MnO2 , Al2O3 , P2O5 .

B. SiO2 , P2O5 , N2O5 , CaO.

C. CO2 , SiO2 , NO2, MnO2 , CaO.

D. CO2 , SiO2 , NO2 , N2O5 , P2O5 .

Câu II: (4 điểm)

Hãy hoàn thành bảng đã cho dưới đây bằng cách đánh dấu (+) vào cột có phương trình đúng

và đánh dấu (-) vào cột có phương trình sai :

STT Phương trình hóa học

Phản ứng hóa hợp

Phản ứng phân hủy

o

t

01

→ 2Hg + O2

2 HgO 

Giáo án Hóa học 8



90



Trường THCS An Sơn

02

03

04

05

06



GV: Trần Quốc Nam

to



→ 2 FeCl3

2 Fe + 3Cl2 

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

to

→ CaO + CO2

CaCO3 

to



→ 2MgO + C

CO2 + 2Mg 

o

t

→ CO2

C + O2 



07



o



t

→ 2KCl + 3O2

2KClO3 

to

08

→ Fe2O3 + 3H2O

2Fe(OH)3 

Câu III: (4 điểm)

Đốt cháy hoàn tồn 126g sắt trong bình chứa khí O2.

a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên.

c. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể

tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên.

IV.ĐÁP ÁN:

Câu I: ( 2 điểm) 1 - A.

2 – B.

3 – C.

4 – D.

Câu II: ( 4 điểm)

STT Phương trình hóa học

Phản ứng hóa hợp

Phản ứng phân hủy

o

t

01

+

→ 2Hg + O2

2 HgO 

to

02

+

→ 2 FeCl3

2 Fe + 3Cl2 

03

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

o

t

04

+

→ CaO + CO2

CaCO3 

to

05

→ 2MgO + C

CO2 + 2Mg 

to

06

+

→ CO2

C + O2 

to

07

+

→ 2KCl + 3O2

2KClO3 

to

08

+

→ Fe2O3 + 3H2O

2Fe(OH)3 

Câu IV: (4 điểm)

nFe = 2,25 mol (0,5 điểm)

to





3Fe

+

2O2

Fe3O4 (0,5 điểm)

n oxi phản ứng = 1,5 mol (0,5 điểm)

Voxi phản ứng = 33,6(l)

(0,5 điểm)

o

t

→ 2KCl + 3O2 (1 điểm)

2KClO3 

Số mol KClO3 = 1mol (0,5 điểm)

Khối lượng KClO3 = 122,5g (0,5 điểm)



Tuần: 25

Tiết: 47

Giáo án Hóa học 8



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

91



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như cac em đã biết khí oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×