Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào phản ứng hóa hợp? Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào phản ứng hóa hợp? Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



1 chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa. Vậy chất hay hợp chất )với oxi.

(Sự oxy hóa là sự

sự oxi hóa 1 chất là gì ?

-HS suy nghĩ và nêu ví dụ.

nhường electron)

-Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra PƯHH Chất t.gia

S.phẩm

trong đời sống hàng ngày ?

(1)

2

1

Sự oxy hóa là sự nhường electron…

(2)

2

1

Yêu cầu HS nhận xét số lượng các chất tham (3)

2

1

gia và sản phẩm của các phản ứng hóa

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hóa hợp.

-Học 1,2,3 và hồn thành bảng SGK/ 85. -Hồn thành bảng.

II. Phản ứng hóa

-Các phản ứng trong bảng trên có đặc -Các phản ứng trên đều có 1 chất hợp:

điểm gì giống nhau ?

được tạo thành sau phản ứng.

- Là phản ứng hóa

-Phản ứng hóa hợp là phản ứng học trong đó có 1

 Những phản ứng trên được gọi là phản hóa học trong đó có 1 chất mới chất mới được tạo

ứng hóa hợp. Vậy theo em thế nào là được tạo thành từ 2 hay nhiều chất thành từ 2 hay nhiều

ban đầu.

chất ban đầu.

phản ứng hóa hợp ?

-Các

phản

ứng

trên

xảy

ra

khi



Ví du : 2 H2 + O2

-Các phản ứng trên xảy ra ở điều kiện

t0

nhiệt

độ

cao.

nào ?



→ 2 H2O

-Phản

ứng

(4)

không

phải



phản

 Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất

ứng hóa hợp vì có 2 chất được

mạnh, còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

-Theo em phản ứng (4) có phải là phản thành sau phản ứng.

-HS thảo luận nhóm để hồn thành

ứng hóa hợp khơng ? Vì sao ?

bài tập 2 SGK/ 87.

-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi.

-Dựa trên những hiểu biết và - Oxi cần cho hô hấp của người và III. Ứng dụng:

những kiến thức đã học được , em động vật.

Khí oxi cần cho:

hãy nêu những ứng dụng của oxi

- Sự hô hấp của người và

mà em biết ?

động vật.

-Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 - Oxi dùng để hàn cắt kim loại .

- Sự đốt nhiên liệu trong đời

SGK/ 88  Em hãy kề những ứng - Oxi dùng để đốt nhiên liệu.

sống và sản xuất.

dụng của oxi mà em thấy trong -Oxi dùng để sản xuất gang thép.

đời sống ?

IV. CỦNG CỐ

Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp ? vì sao ?

t0

→ 2AlCl3

a. 2Al + 3Cl2 

0



t

→ 2Fe + CO2

b. 2FeO + C 



c. P2O5 + 3 H2O

2H3PO4

t0

→ CaO + CO2

d. CaCO3 

0



t

→ 2N2O5

e. 4N + 5O2 

t0

→ 2Al2O3

g. 4Al + 3O2 

Đáp án: a, c, e, g.

V. DẶN DÒ

-Học bài.

-Làm bài tập 1,3,4,5 SGK/87

-Đọc bài 26: oxit

VI. RÚT KINH NGHIỆM:



Giáo án Hóa học 8



77



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



Tuần: 21

Tiết: 40



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

Bài 26: OXIT



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết được:

-Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác.

-CTHH của oxit và cách gọi tên.

-Oxit có 2 loại: oxit axit và oxit bazơ .

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng:

- Lập CTHH của oxit.

- Hoạt động nhóm.

II. CHUẨN BỊ: -Ơn lại:

+ Cách lập CTHH của hợp chất.

+ Qui tắc hóa trị.

-Đọc trước bài 26: Oxit.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài cũ

?Hãy giải thích vì sao càng lên cao khí oxi càng giảm?

?Hãy giải thích vì sao phản ứng cháy của các chất chứa trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn khi cháy

trong khơng khí?

3.Vào bài mới

GV đặc câu hỏi để vào bài mới:

?Ơxít là gì? Có máy loại oxít? Cơng thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxít

như thế nào? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì?

-Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản -Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản I. Định nghĩa:

phẩm tạo thành là những chất gì ?

phẩm tạo thành là SO2, P2O5, Fe3O4 ( Oxit là hợp chất của 2

- Em có nhận xét gì về thành phần cấu hay FeO.Fe2O3)

nguyên tố, trong đó có

tạo của các chất trên ?

-Trong thành phần cấu tạo của các 1 nguyên tố là oxi.

Trong hóa học những hợp chất có đủ 2 chất trên đều:

Ví dụ: SO2; Na2O;

CuO.

điều kiện như trên gọi là oxit.Vậy oxit là + Có 2 nguyên tố.

+ 1 trong 2 nguyên tố là oxi.

gì?

*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp Kết luận: Oxit là hợp chất của 2

nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố

chất nào thuộc loại oxit ?

là oxi.

a. K2O

d. H2S

-Vận dụng kiến thức đã biết về oxit

b. CuSO4

e. SO3

để giải bài tập 1:

c. Mg(OH)2

f. CuO

Đáp án: a, e, f.

Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit.

a b

- Hãy nhắc lại cơng thức chung của hợp

II. Công thức:

chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu lại

A By

-CT chung: x

Giáo án Hóa học 8



78



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



qui tắc hóa trị ?

-Qui tắc hóa trị: a.x = b.y

 Vậy theo em CTHH của oxit được viết

n II

như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/ 91

Mx Oy

 CTHH của oxit:

-Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5

Hoạt động 3:Tìm hiểu cách phân loại oxit

-Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở

trên bảng, hãy cho biết S, P là kim loại - HS quan sát các CTHH, biết được:

hay phi kim ?

+ S, P là phi kim.

 Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại + Fe là kim loại.

chính:

+ Oxit của các phi kim là oxit axit.

+ Oxit của các kim loại oxit bazơ.

- HS nghe và ghi nhớ:

-GV giới thiệu và giải thích về oxit axit + Oxit axit: thường là oxit của phi

và oxit bazơ.

kim tương ứng với 1 axit.

Oxit axit

Axit tương ứng

CO2

H2CO3

+ Oxit bazơ là oxit của kim loại và

P2O5

H3PO4

tương ứng với 1 bazơ.

SO3

H2SO4

Oxit bazơ

Bazơ tương ứng

- Thảo luận theo nhóm để giải bài

K2O

KOH

tập 4 SGK/ 91

CaO

Ca(OH)2

+ Oxit axit: SO3 , N2O5 , CO2

MgO

Mg(OH)2

+ Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO

-Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91

-Nhận xét và chấm điểm.



n



Mx Oy

Theo qui tắc hóa trị, ta

có: n.x = II.y



III. Phân loại:

- Oxit axit: thường là

oxit của phi kim tương

ứng với 1 axit.

Ví dụ:P2O5; N2O5...

NO, CO không phải

là oxit axit

- Oxit bazơ: thường là

oxit của kim loại và

tương ứng với 1 bazơ.

Ví dụ: Al2 O3; CaO…

Mn2O7, Cr2O7...

khơng phải là oxyt

bazơ



Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.

-Để gọi tên oxit người ta theo qui tắc chung (Phần đọc tên này không yêu cầu

như sau

HS phải đọc đúng tên các oxit)

- Yêu cầu HS đọc tên các oxit + oxit axit: SO 3 Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit

, N2O5 , CO2 , SO2 .

+ Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO, FeO.

- Nghe và ghi nhớ cách đọc tên

- Giải thích cách đọc tên các oxit:

oxit bazơ:

+ Đối với các oxit bazơ mà kim loại có nhiều Tên oxit bazơ = Tên kim loại

hóa trị  đọc tên oxit bazơ kèm theo hóa trị (kèm hóa trị) + Oxit

của kim loại.

? Trong 2 cơng thức Fe2O3 và FeO  sắt có - sắt (III) oxit và sắt (II) oxit .

- Nghe và ghi nhớ cách đọc tên

hoá trị là bao nhiêu ?

oxit axit:

? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ?

-Đối với các oxit axit  đọc tên kèm theo tiền Tên oxit axit = Tên phi kim +

Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số

tố chỉ số nguyên tử của phi kim và oxi.

nguyên tử phi kim và oxi)

Chỉ số

Tên tiền tố

+ Lưu huỳnh trioxit.



Mono (không cần ghi)

+ Đinitơpentaoxit.

2

Đi

+ Cacbon đioxit.

3

Tri

+ Lưu huỳnh đioxit.

4

Tetra

5

Penta

Giáo án Hóa học 8



79



II



IV. Cách gọi tên:

- Tên oxit bazơ = tên

kim loại (kèm hóa

trị) + Oxit

Ví dụ:

- Tên oxit axit = tên

phi kim + Oxit

(kèm theo tiền tố chỉ

số nguyên tử phi

kim và oxi)

Ví dụ:



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam







-Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau: SO 3 ,

N2O5 , CO2 , SO2 .

IV. CỦNG CỐ

Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs

? Định nghĩa oxit

? Oxit được chia thành mấy loại ? nêu tên và cho ví dụ ?

? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên ?

V. DẶN DÒ

-Học bài.

-Làm bài tập 1, 2b, 3, 5 SGK/ 91

-Đọc bài 27 SGK / 92, 93

VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



Tuần: 22

Tiết: 41



Ngày soạn:........................

Ngày dạy:..........................

Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY



I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết được:

-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong cơng nghiệp.

-Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa.

-Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO 2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng

đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2.

2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng:

-Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.

-Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.

-Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.

-Viết PTHH và tính tốn.

3.Thái độ:

Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

Hóa chất

Dụng cụ

-KMnO4

- Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,

-KClO3

- Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.

-MnO2

- Diêm, que đóm, bơng.

2. Học sinh:

-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91

-Đọc bài 27 SGK / 92,93

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2. Kiểm tra bài cũ

?Ơxít chia làm máy loại? đọc tên các ơxít sau: Fe2O3; SO2; P2O5; CuO.

3. Vào bài mới



Giáo án Hóa học 8



80



Trường THCS An Sơn



GV: Trần Quốc Nam



Như cac em đã biết khí oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng trong hóa

học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ

hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)

-Theo em những hợp chất nào có thể - Những hợp chất làm nguyên liệu để I. Điều chế khí oxi

được dùng làm ngun liệu để điều điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là trong phòng thí

chế oxi trong phòng thí nghiệm ?

những hợp chất có nguyên tố oxi.

nghiệm.

-Hãy kể 1 số hợp chất mà trong thành -SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , KClO3, -Trong phòng thí

phần cấu tạo có nguyên tố oxi ?

KMnO4, …

nghiệm, khí oxi

-Trong các hợp chất trên, hợp chất nào

được điều chế bằng

có nhiều nguyên tử oxi ?

-Những hợp chất có nhiều nguyên tử cách đun nóng

-Trong các giàu oxi, chất nào kém bền oxi: P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4,  những hợp chất

và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao ?

giàu oxi và dễ bị

hợp chất giàu oxi.

-Những chất giàu oxi và dễ bị phân - Trong các giàu oxi, chất kém bền và phân hủy ở nhiệt độ

huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO4, dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: KClO 3, cao như KMnO4 và

KClO3  được chọn làm ngun liệu KMnO4

KClO3.

để điều chế oxi trong phòng thí -1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92  Viết PTP Ư

nghiệm.

làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và Điều chế O2 từ

KMnO4 và KClO3.

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ ghi lại hiện tượng vào giấy nháp.

92.

-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm

và thử chất khí bay ra bằng que

đóm có tàn than hồng.

+ Vì khí oxi duy trì sự sống và sự cháy -Có 2 cách thu khí

+Tại sao que đóm bùng cháy khi nên làm cho que đóm còn tàn than hồng oxi:

đưa vào miệng ống nghiệm đang bùng cháy.

+ Đẩy nước.

đun nóng ?

+Phương trình hóa học:

+ Đẩy khơng khí.

+HD HS viết phương trình hóa KMnO4  Chất rắn + O2

học.

(K2MnO4 và MnO2)

-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92  Ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1b cách tiến hành thí nghiệm.

SGK/ 92.

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và

-Biểu diễn thí nghiệm đun nóng nhận xét: khi đun nóng KClO3  O2

hỗn hợp KClO3 và MnO2 trong ống + MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác.

nghiệm.

+ Phương trình hóa học:

+ MnO2 làm cho phản ứng xảy ra

t0

nhanh hơn  vậy MnO2 có vai trò

→ 2KCl + 3O2

2KClO3 

gì ?

-Oxi là chất khí tan ít trong nước và nặng

+ Viết phương trình hóa học?

hơn khơng khí.

- u cầu HS nhắc lại tính chất vật

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV để

lý của oxi.

trả lời các câu hỏi:

 Vì vậy ta có thể thu oxi bằng 2

- Khi làm thí nghiệm phải hơ nóng đều

cách:

ống nghiệm trước khi tập trung đun ở đáy

+Đẩy nước.

ống nghiệm để ống nghiệm nóng đều 

+Đẩy khơng khí.

khơng bị vỡ.

-Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm 

- Khi đun nóng KMnO4 ta phải đặt miếng

Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi.

bơng ở đầu ống nghiệm để tránh thuốc tím

- Theo em tại sao khi làm thí

theo ống dẫn khí thốt ra ngồi.

Giáo án Hóa học 8



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào phản ứng hóa hợp? Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×